Chi tiết 10 điểm đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 3,094 lượt xem
16:35 | 18/11/2025
Chi tiết 10 điểm đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025? Quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết 10 điểm đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025?
  2. Quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
  3. Ngày đã nộp thuế TNDN được xác định như thế nào?

Chi tiết 10 điểm đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025?

Dưới đây là chi tiết 10 điểm đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025

STT

NỘI DUNG

PHÁP LÝ

1

Đánh thuế với mọi thu nhập tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài

Điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

2

Mở rộng đối tượng miễn thuế

– Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành

– Thu nhập từ tiền lãi và từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành

Khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

3

Khoản lỗ từ chuyển nhượng bất động sản được bù trừ thu nhập chịu thuế

Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

4

Giảm thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ bán sản phẩm công nghệ mới.

Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm (trước đây tối đa 05 năm).

Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

5

5.1. Bổ sung 5 nhóm chi phí mới được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

- Chi cho nhân sự biệt phái đến tổ chức tín dụng yếu kém…

- Chi phí chưa gắn doanh thu trong kỳ nhưng phục vụ SXKD và đáp ứng điều kiện theo quy định…

- Đầu tư công trình công cộng phục vụ doanh nghiệp…

- Đóng góp vào quỹ theo quyết định của Thủ tướng…

- Chi cho hoạt động giảm phát thải, bảo vệ môi trường: Các khoản đầu tư nhằm trung hoà các-bon, giảm ô nhiễm – nếu liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh – được tính vào chi phí được trừ.

5.2 Số thuế GTGT đầu vào không khấu trừ hết có thể hạch toán vào chi phí.

- Luật Thuế TNDN 2025 cho phép doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ phần thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết, với điều kiện khoản thuế này không đủ điều kiện hoàn thuế và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đã đưa khoản thuế này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì không được tiếp tục sử dụng để khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, tránh tình trạng hạch toán hai lần.

Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

6

Sửa đổi ưu đãi thuế TNDN: Miễn tối đa 4 năm, giảm 50% thuế lên tới 9 năm

6.1 Bỏ một số ngành, nghề được hưởng ưu đãi:

- Dự án sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng

- Dự án đầu tư tại khu công nghiệp

6.2 Bổ sung các ngành, nghề ưu đãi:

- Dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư năm 2020

- Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; Đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

7

Chính sách ưu đãi thuế suất 15% hoặc 17% dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ


- Mức thuế suất 15% sẽ áp dụng cho trường hợp có doanh thu không quá 3 tỷ đồng/năm

- Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 17%

(Doanh thu xác định: là kỳ tính thuế TNDN trước liền kề)

Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

8

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu đãi thuế


- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

- Khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung

(Trước đây, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chưa được liệt kê vào nhóm địa bàn ưu đãi thuế suất)

Khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

9

Điều chỉnh lãi suất đầu tư mới sản xuất lắp ráp ô tô


- Các dự án đầu tư mới sản xuất lắp ráp ô tô sẽ được hưởng lãi suất ưu đãi 17% trong 10 năm (trước đây, dự án đầu tư mới sản xuất lắp ráp ô tô được hưởng mức thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm)

Khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

10

Dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu đãi lãi suất 17% trong 10 năm


- Dự án đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Dự án đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

*Trên đây là nội dung về Chi tiết 10 điểm đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025?

Chi tiết 10 điểm đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025?

Chi tiết 10 điểm đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025? (Hình từ Internet)

Quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

(3) Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Ngày đã nộp thuế TNDN được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 58 Luật Quản lý thuế 2019 quy định xác định ngày đã nộp thuế TNDN như sau:

(1) Trường hợp nộp tiền thuế không bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp tiền thuế.

(2) Trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất