Chi tiết 04 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Ngọc Như Ý 561 lượt xem
07:40 | 06/07/2026
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, chi tiết 04 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế mới là khi nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết 04 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
  2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế mới là khi nào?
  3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN theo quy định mới nhất?

Chi tiết 04 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có 04 khoản thu nhập khác được hướng dẫn chi tiết là thu nhập từ chuyển nhượng tên miền “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá và chuyển nhượng tài sản số. Chi tiết như sau:

Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
10. Thu nhập khác, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
...

Theo đó, căn cứ tại Điều 16 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập khác như sau:

Thu nhập khác
Thu nhập khác quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cho tổ chức, cá nhân khác.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân sở hữu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 34 của Nghị định này.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

Như vậy, Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết 04 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cho tổ chức, cá nhân khác.

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon là khoản thu nhập của cá nhân sở hữu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, trừ trường hợp được miễn theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

Chi tiết 04 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Chi tiết 04 khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế mới là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
...

Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
...

Như vậy, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế TNCN mới được xác định như sau:

- Đối với cá nhân cư trú: là thời điểm tổ chức, cá nhân chi tra thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

- Đối với cá nhân không cư trú: là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp nào được miễn thuế TNCN theo quy định mới nhất?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
...

Như vậy, các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền, công bao gồm:

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.

- Trợ cấp hưu trí một lần.

- Tiền tuất hàng tháng.

- Trợ cấp thôi việc.

- Trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

- Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất