Chế độ tử tuất đối với người tham gia cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được quy định như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 233 lượt xem
04:00 | 05/07/2025
Chế độ tử tuất đối với người tham gia cả hai loại BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ tử tuất đối với người tham gia cả hai loại BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được quy định như thế nào?
  2. Thời hạn giải quyết chế độ tử tuất đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao lâu?
  3. Thu nhập từ chế độ tử tuất được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không?

Chế độ tử tuất đối với người tham gia cả hai loại BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 159/2025/NĐ-CP thì chế độ tử tuất đối với người vừa tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện như sau:

(1) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời gian tinh hường chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

(2) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc một trong các trường hợp dưới đây chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điểu 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 12 tháng và có tổng

thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên;

- Người đang hưởng hoặc tạm đừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc;

- Người đang hưởng hoặc tạm đừng hường lương hưu.

(3) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc một trong các trường hợp dưới đây chết thi thân nhân đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tử đủ 15 năm trở lên;

- Đang hưởng hoặc đang tạm đừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

- Đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.

(4) Thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần trong các trưởng hợp dưới đây:

- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết không thuộc một các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 159/2025/NĐ-CP.

- Người tham gia bảo hiếm xã hội tự nguyện chết thuộc một trong các trưởng hợp quy định tại khoản 3 Điều này nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần.

(5) Trợ cấp tuất một lần:

- Đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời

gian đóng bảo hiểm xã hội chết thì trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội trên cơ sở mức binh quân tiền lương và thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 159/2025/NĐ-CP.

- Đối với người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết thì trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Đối với người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi chết thì trợ cấp tuất một lần được giải quyết đối với trường hợp người đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết;

- Đối với người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần, không còn bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết thì trợ cấp tuất một lần bằng 3 tháng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đang hường.

Chế độ tử tuất đối với người tham gia cả hai loại BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được quy định như thế nào?

Chế độ tử tuất đối với người tham gia cả hai loại BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được quy định như thế nào?

Thời hạn giải quyết chế độ tử tuất đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết chế độ tử tuất thì thời hạn giải quyết chế độ tử tuất như sau:

(1) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

(2) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

(3) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thu nhập từ chế độ tử tuất được miễn thuế thu nhập cá nhân đúng không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, khoản trợ cấp tiền tử tuất thuộc nhóm những khoản trợ cấp theo quy định của luật bảo hiểm xã hội nên không phải chịu thuế thu nhập cá nhân chứ không phải được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất