Cập nhật 10 trường hợp được phép xuất hóa đơn lùi ngày từ 01/07/2026?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn.
Theo đó, có 10 trường hợp đặc thù được phép xuất hóa đơn lùi ngày cần lưu ý, bao gồm:
STT | TRƯỜNG HỢP | THỜI ĐIỂM LẬP HÓA ĐƠN |
1 | Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan. |
2 | Dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải đối soát dữ liệu | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ. |
3 | Tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không qua website và hệ thống thương mại điện tử | Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử. |
4 | Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than vận chuyển bằng đường ống | Thời điểm bên mua và bên bán xác định khối lượng khí giao trong tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. |
5 | Kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu. |
6 | Dịch vụ vận tải hàng không (kể cả đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng), dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh. |
7 | Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng | Theo kỳ hạn thu lãi theo thỏa thuận cho vay; nếu đến kỳ hạn chưa thu được lãi thì lập hóa đơn khi thu được tiền lãi; trường hợp trả lãi trước hạn thì lập hóa đơn tại thời điểm thu lãi trước hạn. |
8 | Người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch trong giờ làm việc ban đêm | Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo. |
9 | Các dịch vụ được lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu (hỗ trợ vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không, điện, hỗ trợ vận tải đường sắt, đường thủy, truyền hình, quảng cáo truyền hình, thương mại điện tử, bưu chính, chuyển phát, viễn thông, logistics, hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên báo điện tử, công nghệ số, nền tảng số, CNTT bán theo kỳ, ngân hàng (trừ cho vay), chuyển tiền quốc tế, chứng khoán, tài sản mã hóa, hỗ trợ giao dịch các-bon, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ, bảo hiểm, bảo vệ, suất ăn công nghiệp, sở giao dịch hàng hóa, thông tin tín dụng, vận tải hành khách cho doanh nghiệp/tổ chức và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính) | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá 07 ngày của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. |
10 | Hóa đơn điện tử có thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn | Thời điểm ký số chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn. |
Trên đây là thông tin cập nhật 10 trường hợp được phép xuất hóa đơn lùi ngày từ 01/07/2026?
Xem thêm

Cập nhật 10 trường hợp được phép xuất hóa đơn lùi ngày từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)
Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử giá trị pháp lý ngang nhau đúng không?
Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
...
4. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
a) Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử;
b) Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy trong các trường hợp sau:
b.1) Theo yêu cầu của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra;
b.2) Theo nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để phục vụ việc ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán. Hóa đơn chuyển đổi trong trường hợp này không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.
Theo đó, hóa đơn điện tử chuyển đổi thành hóa đơn giấy thì hóa đơn giấy được chuyển đổi không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán trừ trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Thông tin trong văn bản giấy được bảo đảm toàn vẹn như thông điệp dữ liệu;
- Có thông tin để xác định được hệ thống thông tin và chủ quản hệ thống thông tin tạo lập, gửi, nhận, lưu trữ thông điệp dữ liệu gốc để tra cứu;
- Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ thông điệp dữ liệu sang văn bản giấy và thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi;
- Trường hợp thông điệp dữ liệu là chứng thư điện tử thì việc chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023 và phải có chữ ký, con dấu (nếu có) của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi theo quy định của pháp luật. Hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải có tính năng chuyển đổi từ thông điệp dữ liệu sang văn bản giấy.
Mức xử phạt hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, b, c khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với:
Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với:
Từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với:
Từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với:
Từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
(6) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;
(7) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];