Cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Công văn 636?

Đoàn Trung Tiến 1,298 lượt xem
14:05 | 14/02/2026
Công văn 636 hướng dẫn cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ? Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Công văn 636?
  2. Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?
  3. Phương pháp tính thuế TNDN hiện nay như thế nào?

Cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Công văn 636?

Căn cứ khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
5. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.
6. Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.
...

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
...
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các trường hợp sau:
...
c) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
c1) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2025) mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Căn cứ Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thuế suất ưu đãi thuế TNDN và Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về miễn giảm thuế TNDN.

Đồng thời, tham khảo nội dung hướng dẫn tại Công văn 636/BNI-QLDN1 năm 2026 Tải về Thuế tỉnh Bắc Ninh đã có nội dung hướng dẫn cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

Từ những quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên, việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như sau:

(1) Trường hợp dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ngày 30/12/2025, được cơ quan quản lý đầu tư xác nhận là dự án đầu tư mới thì thu nhập từ dự án đầu tư này được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:

-Miễn thuế 4 năm, giảm thuế 9 năm;

Thuế suất 10% trong vòng 15 năm;

-Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của Công ty có doanh thu, thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04 theo quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 1, khoản 7 Điều 19 và khoản 1, khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

(2) Trường hợp dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là dự án đầu tư mở rộng và dự án có cùng ngành nghề ưu đãi thuế với dự án đầu tư ban đầu thì áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư ban đầu cho thời gian còn lại cả về năm miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi.

(Doanh nghiệp không phải hạch toán riêng thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng mang lại, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN cả về thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi..)

(3) Trường hợp dự án đầu tư ban đầu đã hết thời gian ưu đãi, dự án đầu tư mới được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là dự án đầu tư mở rộng và dự án có cùng ngành nghề ưu đãi thuế với dự án đầu tư ban đầu đồng thời đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 6 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ thì:

- Thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng được miễn thuế 4 năm, giảm thuế 9 năm (nhưng không được hưởng ưu đãi về thuế suất 10% trong 15 năm).

- Trường hợp này doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng mang lại theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định.

-- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm có thu nhập và dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.

Trên đây là nội dung "Cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Công văn 636?".

Cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Công văn 636?

Cách xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Công văn 636? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế TNDN như sau:

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Phương pháp tính thuế TNDN hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định phương pháp tính thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:

(1) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

(2) Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

- Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất