Cách xác định tiền lương là mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 6,077 lượt xem
18:40 | 25/10/2025
Cách xác định tiền lương là mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất? Người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ gì?
Nội dung chính
  1. Cách xác định tiền lương là mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất?
  2. Người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ gì?
  3. Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Cách xác định tiền lương là mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất?

Căn cứ tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cách xác định tiền lương là mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

(2) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Nhóm đối tượng trong khu vực doanh nghiệp - tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh

- Các khoản phụ cấp lương

- Các khoản bổ sung khác

(3) Các nhóm đối tượng đặc thù

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định.

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân.

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân

+ Học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

+ Dân quân thường trực.

+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

- Được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ.

+ Chủ hộ kinh doanh.

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp.

+ Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.

- Tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì phải đóng bảo hiểm xã hội.

+ Người lao động làm việc không trọn thời gian

Ngoài ra, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo đó, tại Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tham chiếu như sau:

Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Đồng thời, tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp như sau:

Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...

Theo đó, hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (tức mức tham chiếu không thấp hơn 2,34 triệu đồng).

Như vậy, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất và cao nhất như sau:

- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất: 2,34 triệu đồng.

- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất: 46,8 triệu đồng.

Cách xác định tiền lương là mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất?

Cách xác định tiền lương là mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất? (Hình từ Internet)

Người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định, người tham gia BHXH bắt buộc được hưởng các chế độ sau đây:

- Chế độ ốm đau;

- Chế độ thai sản;

- Chế độ hưu trí;

- Chế độ tử tuất;

- Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...

Theo quy định trên, khoản chi đóng BHXH cho người lao động sẽ được khấu trừ khi tính thuế TNDN do:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đối với phần chi vượt mức thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật của khoản chi nêu trên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất