Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 của chủ hộ kinh doanh là bao nhiêu?

13:10 | 10/02/2026
Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 của chủ hộ kinh doanh là bao nhiêu? Những chế độ chủ hộ kinh doanh sẽ được hưởng khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Nội dung chính
  1. Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 của chủ hộ kinh doanh là bao nhiêu?
  2. Những chế độ chủ hộ kinh doanh sẽ được hưởng khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
  3. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có phải nộp thuế TNCN không?

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 của chủ hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...

Theo quy định trên thì chủ hộ kinh doanh là một trong những đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành.

Đồng thơi căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
...

Như vậy, do chủ hộ kinh doanh là một trong những đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vậy nên mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 của chủ hộ kinh doanh như sau:

- Đóng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản.

- Đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi "Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 của chủ hộ kinh doanh là bao nhiêu?"

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 của chủ hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 của chủ hộ kinh doanh là bao nhiêu? (hình từ internet)

Những chế độ chủ hộ kinh doanh sẽ được hưởng khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Như vậy, chủ hộ kinh doanh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng những chế độ sau:

- Ốm đau

- Thai sản

- Hưu trí

- Tử tuất

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có phải nộp thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, do tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả là một trong những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN. Vậy nên nhận tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả sẽ không phải nộp thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất