Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đầu năm 2026 khi không thể nộp online qua Dịch vụ công Quốc gia?

10:35 | 12/05/2026
Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đầu năm 2026 khi không thể nộp online qua Dịch vụ công Quốc gia?
Nội dung chính
  1. Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đầu năm 2026 khi không thể nộp online qua Dịch vụ công Quốc gia?
  2. Tiền nộp phạt do không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN không?
  3. Không có NLĐ doanh nghiệp có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?

Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đầu năm 2026 khi không thể nộp online qua Dịch vụ công Quốc gia?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

Theo đó, định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện (nay là BHXH cơ sở) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Theo hướng dẫn tại Công văn 7738/SNV-VLATLD năm 2026 Tải về trường hợp không thể nộp được qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, DN có thể nộp theo cách sau:

- Nộp tại Sở Nội vụ TP Hồ Chí Minh

+ Đơn vị gửi báo cáo về Sở Nội vụ theo hình thức trực tuyển, bằng cách: Truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/aDoy9zq453ryuHwQ8

+ Hoặc quét mã QR code để truy cập đường link

Trong đó, Báo cáo gửi trực tuyến bao gồm các thông tin chung, bản scan báo cáo có ký tên, đóng dầu đỏ (dạng tập tin *.pdf) và bản mềm (dạng tập tin Excel: *.xls, .xlsx) để thuận tiện trong công việc theo dõi và tổng hợp.

- Nộp trực tiếp bản giấy đến Sở Nội vụ địa phương và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện

Ngoài ra, đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đầu năm 2026 khi không thể nộp online qua Dịch vụ công Quốc gia?

Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đầu năm 2026 khi không thể nộp online qua Dịch vụ công Quốc gia? (Hình từ Internet)

Tiền nộp phạt do không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
....

Như vậy, khoản tiền nộp phạt do không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm được coi là khoản tiền phạt do vi phạm hành chính thuộc các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.

Không có NLĐ doanh nghiệp có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
....

Đồng thời, theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:

Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, doanh nghiệp có trách nhiệm phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động hằng năm. Tuy nhiên, khi không có NLĐ hay nói cách khác là không có hoạt động thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận, doanh nghiệp sẽ không cần phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp không có NLĐ thì doanh nghiệp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất