Các mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan từ 01/7/2026 như thế nào?

Nguyễn Ngọc Như Ý 304 lượt xem
04:55 | 09/06/2026
Tổng hợp các mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan và quản lý thuế từ 01/7/2026 theo Nghị định 169?
Nội dung chính
  1. Các hợp mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan từ 01/7/2026 như thế nào?
  2. Áp dụng các biện pháp nào để ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính?
  3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế là bao lâu?

Các hợp mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan từ 01/7/2026 như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan bao gồm:

- Vi phạm các quy định của pháp luật về thủ tục hải quan;

- Vi phạm các quy định của pháp luật về kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

- Vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Vi phạm các quy định của pháp luật khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 169/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Kể từ thời điểm này, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Nghị định 128/2020/NĐ-CP và nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan tại Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành.

Theo đó, các hành vi vi phạm và mức phạt tương ứng được quy định từ Điều 8 đến Điều 26 Nghị định 169/2026/NĐ-CP như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Căn cứ pháp lý

Mức phạt

1

Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế

Điều 8 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 500 nghìn đồng đến 50 triệu đồng

2

Vi phạm quy định về khai hải quan

Điều 9 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 01 triệu đồng đến 40 triệu đồng

3

Vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu

Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 10% đến 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng

4

Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý

Điều 11 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 01 triệu đồng đến 50 triệu đồng

5

Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra

Điều 12 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 01 triệu đồng đến 80 triệu đồng

6

Vi phạm quy định về giám sát hải quan

Điều 13 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 05 triệu đồng đến 80 triệu đồng

7

Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan

Điều 14 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 01 triệu đồng đến 80 triệu đồng

8

Hành vi trốn thuế

Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn

9

Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển vào Việt Nam hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 05 triệu đồng đến 100 triệu đồng

10

Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam

Điều 17 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng

11

Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam

Điều 18 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng

12

Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch, giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật

Điều 19 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 02 triệu đồng đến 140 triệu đồng

13

Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 20 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng

14

Vi phạm quy định về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa

Điều 21 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng

15

Vi phạm quy định về quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa

Điều 22 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 30 triệu đồng đến 80 triệu đồng

16

Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu

Điều 23 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 500 nghìn đồng đến 60 triệu đồng

17

Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, cửa hàng miễn thuế, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

Điều 24 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 01 triệu đồng đến 20 triệu đồng

18

Vi phạm quy định về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cảng, kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

Điều 25 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 01 triệu đồng đến 60 triệu đồng

19

Vi phạm quy định liên quan đến cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

Điều 26 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Từ 01 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Lưu ý:

Các mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức, trừ các hành vi quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP. (Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 169/2026/NĐ-CP)

Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung tùy vào từng hành vi vi phạm khác nhau như tịch thu tang vật vi phạm hành chính hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

Các mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan từ 01/7/2026 như thế nào?

Các mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan từ 01/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Áp dụng các biện pháp nào để ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính?

Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính như sau:

(1) Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Phần thứ tư Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025 và quy định tại Nghị định 169/2026/NĐ-CP.

(2) Trong một lô hàng có hàng hóa là tang vật vi phạm hành chính và hàng hóa không phải là tang vật vi phạm hành chính thì chỉ được tạm giữ hàng hóa là tang vật vi phạm.

(3) Đối với tang vật là ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành thì chỉ tạm giữ số ngoại tệ, tiền Việt Nam bằng tiền mặt vượt quá số ngoại tệ, tiền Việt Nam không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế:
a) Đối với vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm;
b) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng hoặc số tiền thuế trốn, số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế.
2. Thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực hải quan là 02 năm.
...
5. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
...

Đồng thời, căn cứ tại khoản 7 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2026) quy định như sau:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
...
7. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
...

Theo đó, từ quy định trên, có thể chia thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thành các trường hợp như sau:

- Đối với vi phạm hành chính: Hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền được miễn, giảm, hoàn, không thu có thời hiệu xử phạt là 05 năm.

- Hết thời hiệu xử phạt: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế thiếu, số thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, số thuế trốn và tiền chậm nộp trong phạm vi 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện vi phạm.

Đồng thời, Trong thời hạn được quy định xử phạt mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất