Bộ Tài Chính hướng dẫn chính thức điều kiện mới khi doanh nghiệp trả lương để tính chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN như thế nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,622 lượt xem
17:21 | 20/02/2026
Bộ Tài Chính hướng dẫn chính thức điều kiện mới khi doanh nghiệp trả lương như thế nào để tính chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN?
Nội dung chính
  1. Bộ Tài Chính hướng dẫn chính thức điều kiện mới khi doanh nghiệp trả lương để tính chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN như thế nào?
  2. 8 sai sót phổ biến trong quyết toán thuế TNDN cần lưu ý?
  3. 5 nội dung quan trọng về miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị quyết 198?

Bộ Tài Chính hướng dẫn chính thức điều kiện mới khi doanh nghiệp trả lương để tính chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN như thế nào?

Hiện hành, tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Theo đó, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện sau đây:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính đã có có câu trả lời hướng dẫn cho việc thanh toán tiền lương từ 5 triệu trở lên như sau:

Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mặc khác, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí thuộc Bộ Tài chính cũng đã ban hành Công văn 218/CST-TN năm 2026 Tải về về việc áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động.

Theo đó, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí đã lưu ý điều kiện tiền lương trên 5 triệu được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

...

c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ".

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp đề tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN quy định:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp úng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ...

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

...

c) Khoản chi có chúng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chúng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng".

- Điểm ạ khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trong đó có:

"8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chỉ tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chúng từ thanh toán theo quy định của pháp luật".

- Điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từừ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

...

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì khoản chỉ thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chỉ được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, từ những căn cứ trên, có thể thấy Bộ Tài Chính hướng dẫn chính thức điều kiện mới khi doanh nghiệp trả lương cho người lao động từ 5 triệu từng lần trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện để tính chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Ngược lại, trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động dưới 5 triệu thì được phép thanh toán không dùng tiền mặt vẫn sẽ được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Xem thêm:

>> Từ năm 2026 không đóng bảo hiểm xã hội thì chi phí tiền lương vẫn không bị loại trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

>> Cơ quan thuế hướng dẫn điều kiện mới khi trả lương từ 5 triệu đồng từng lần trở lên để được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

>> Doanh nghiệp được phép tính thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ trong năm 2026 mà không vi phạm quy định pháp luật trong trường hợp nào?

>> Cục thuế chỉ đạo siết chặt hóa đơn theo 9 tiêu chí rủi ro mới nhất 2026?

>> Hóa đơn có ngày lập và ngày ký khác nhau có hợp lệ không? Bên bán và bên mua kê khai hóa đơn có ngày lập và ngày ký khác nhau như thế nào?

>> Bán hàng ngày tết xuất hóa đơn khi nào vẫn đúng quy định pháp luật?

>> Bán hàng ngày tết xuất hóa đơn khi nào vẫn đúng quy định pháp luật?

Bộ Tài Chính hướng dẫn chính thức điều kiện mới khi doanh nghiệp trả lương để tính chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN như thế nào?

Bộ Tài Chính hướng dẫn chính thức điều kiện mới khi doanh nghiệp trả lương để tính chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN như thế nào? (Hình từ Internet)

8 sai sót phổ biến trong quyết toán thuế TNDN cần lưu ý?

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2019; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các văn bản pháp luật có liên quan.

Dưới đây là 8 sai sót phổ biến trong quyết toán thuế TNDN cần lưu ý:

[1] Thuế TNDN:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập tính thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định.

- Kỳ quyết toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

- Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

+ Báo cáo tài chính năm (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).

+ Tờ khai quyết toán TNDN (mẫu 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) và các phụ lục (chuyển lỗ, ưu đãi thuế, trích lập quỹ…).

+ Biên lai/chứng từ nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý.

+ Các loại thuế TNDN khác (nếu có).

+ Sổ cái các tài khoản: 131, 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214, 621, 622, 627, 641, 642…

+ Nhật ký chung, nhật ký mua - bán hàng, nhật ký thu - chi.

+ Sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả; biên bản đối chiếu công nợ cuối năm.

+ Bảng khấu hao tài sản cố định; bảng phân bổ công cụ, dụng cụ.

[2] 8 sai sót phổ biến trong quyết toán thuế TNDN:

[2.1] Hạch toán chi phí không hợp lý, hợp lệ

Nhiều doanh nghiệp ghi nhận các khoản chi phí không được tính vào chi phí được trừ.

Ví dụ sai sót phổ biến:

- Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

- Hóa đơn trên 20 triệu nhưng thanh toán không chuyển khoản trước ngày 01/7/2025 theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 (văn bản hết hiệu lực).

- Kể từ ngày 1/7/2025 trở đi, hóa đơn trên 5 triệu đồng phải chuyển khoản mới được khấu trừ thuế GTGT theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

- Chi tiếp khách, quảng cáo vượt mức khống chế trước năm 2015 theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 (văn bản hết hiệu lực), cụ thể:

"Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra."

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2015 quy định này đã bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014.

- Chi lương nhưng không có hợp đồng lao động hoặc chứng từ trả lương.

- Trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định.

[2.2] Doanh thu - chi phí không khớp

- Doanh thu đã ghi nhận nhưng không kê khai thuế.

- Doanh thu hạch toán lệch kỳ so với chi phí.

- Không điều chỉnh doanh thu khi xuất hóa đơn sai thời điểm.

[2.3] Sai sót trong trích lập dự phòng

Doanh nghiệp thường trích lập dự phòng nhưng không đúng hướng dẫn tại Thông tư 48/2019/TT-BTC.

- Trích dự phòng nợ phải thu khó đòi vượt mức.

- Không đủ chứng cứ chứng minh nợ khó đòi.

- Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho sai tỷ lệ.

[2.4] Không kê khai chi phí thuế TNDN hoãn lại

Một số doanh nghiệp lớn áp dụng chuẩn mực kế toán nhưng bỏ sót chi phí thuế hoãn lại, làm sai lệch kết quả lợi nhuận sau thuế.

[2.5] Sai sót trong chuyển lỗ

- Không lập phụ lục chuyển lỗ kèm theo quyết toán.

- Chuyển lỗ vượt quá 5 năm.

- Không phân bổ lỗ đúng theo quy định.

[2.6] Sai phạm về ưu đãi thuế

- Áp dụng ưu đãi thuế TNDN khi không đủ điều kiện.

- Không thông báo với cơ quan thuế về việc hưởng ưu đãi.

- Tính sai thời gian miễn, giảm thuế.

[2.7] Khai sai các khoản thu nhập khác

- Thu nhập từ chuyển nhượng TSCĐ, bất động sản không kê khai.

- Thu nhập tài chính (lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá) bị bỏ sót.

- Thu nhập khác không có chứng từ chứng minh.

[2.8] Sai thời hạn nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ quyết toán muộn sẽ bị phạt hành chính và tính lãi chậm nộp.

5 nội dung quan trọng về miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị quyết 198?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:
a) Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;
c) Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
2. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
c) Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.
5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Đồng thời, tại Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.
2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
3. Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
...

Như vậy, dựa vào các quy định trên, dưới đây là 5 nội dung quan trọng về miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị quyết 198 được hướng dẫn bởi Nghị định 20/2026/NĐ-CP:

[1] Doanh nghiệp thành lập trước ngày 17/5/2025 thì có được miễn thuế TNDN 3 năm không?

Theo quy định của Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì doanh nghiệp thành lập trước ngày 17/5/2025 (trước ngày Nghị quyết 198 có hiệu lực) thì vẫn được miễn thuế TNDN 3 năm.

Cụ thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.

Tuy Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 15/01/2026) nhưng tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì quy định miễn thuế TNDN 3 năm có hiệu lực kể từ ngày mà Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kỳ tính thuế năm 2025.

Mà thuế TNDN hiện nay được tính theo năm. Do đó, mà những doanh nghiệp thành lập trong năm 2025 thì đều được miễn thuế TNDN trong vòng 3 năm (năm 2025, 2026 và 2027).

Đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2025 thì sẽ tính từ năm thành lập trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu cho đến năm được miễn là 3 năm.

Ví dụ: Doanh nghiệp thành lập năm 2024 thì được miễn thuế TNDN trong thời gian còn lại là năm 2025 và 2026.

Doanh nghiệp thành lập năm 2023 thì được miễn thuế TNDN trong thời gian còn lại là năm 2025.

Như vậy, doanh nghiệp thành lập trước năm 2023 thì không được miễn thuế TNDN 3 năm.

Những doanh nghiệp thành lập trong thời gian từ năm 2023 trở lại đây nhưng lại không được miễn thuế TNDN 3 năm là những doanh nghiệp nào?

[2] Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không được miễn thuế TNDN 3 năm;

[3] Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới không được miễn thuế TNDN 3 năm;

Nghĩa là, nếu đang có doanh nghiệp đang điều hành hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng thì không được miễn thuế TNDN.

[4] Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không được miễn thuế TNDN 3 năm, cụ thể:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;

+ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;

[5] Hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026 nhưng phần miễn thuế TNDN 3 năm sẽ hiệu lực từ ngày 17/5/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất