Bộ Công an khuyến cáo doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ pháp luật về thuế?
Mới đây, cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an khuyến cáo các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về thuế, nâng cao cảnh giác đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế như sau:
Để phòng, tránh những rủi ro về mặt pháp lý do vi phạm pháp luật về thuế, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an khuyến cáo các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về thuế, nâng cao cảnh giác đối với các hành vi vi phạm đang diễn ra phổ biến hiện nay.
- Thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng quy định, lập và xuất hóa đơn đầy đủ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Lưu giữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định.
- Tuyệt đối không mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc tiếp tay cho các hành vi gian lận thuế; coi việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế không chỉ là trách nhiệm theo quy định của pháp luật mà còn là nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
- Việc tuân thủ pháp luật về thuế sẽ góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân và nền kinh tế đất nước.
- Không tiếp tay cho các hành vi gian lận thuế.
Đồng thời, Cục Thuế vừa có Thư ngỏ gửi các Hiệp hội nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán; Các đại lý thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn thuế đề nghị phối hợp tuyên truyền nâng cao tuân thủ pháp luật thuế, kế toán và phòng ngừa hành vi lập 2 hệ thống sổ kế toán, tài chính trở lên nhằm che giấu doanh thu. Thực hiện Kế hoạch tuyên truyền nâng cao tuân thủ pháp luật thuế, kế toán và phòng ngừa hành vi lập 2 hệ thống sổ kế toán, tài chính trở lên nhằm che giấu doanh thu, với thông điệp “Minh bạch sổ sách - Vững vàng pháp lý”, Cục Thuế đề nghị các đơn vị hưởng ứng, phối hợp, đồng hành triển khai các hoạt động sau: - Một là, tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Theo đó, Cục Thuế đề nghị các đơn vị phối hợp truyền thông, phổ biến các quy định của pháp luật về kế toán, thuế đến hội viên, khách hàng; Truyền thông làm rõ ranh giới giữa hành vi hợp pháp (quản trị nội bộ) và hành vi vi phạm (lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán); Cảnh báo các dấu hiệu rủi ro phổ biến trong ghi nhận doanh thu, chi phí, sử dụng hóa đơn, chứng từ. - Hai là, tham gia tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định. Cục Thuế đề nghị các hiệp hội nghề nghiệp, các đại lý thuế… tăng cường hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng quy chế quản trị nội bộ và tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm phân định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân có liên quan trong việc lập, thực hiện, quản lý và kiểm soát các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật thuế và pháp luật có liên quan; Tư vấn kê khai, nộp thuế đúng quy định; Hỗ trợ doanh nghiệp rà soát, đối chiếu dữ liệu giữa sổ kế toán, hóa đơn và giao dịch thanh toán; Cảnh báo sớm các rủi ro pháp lý phát sinh. - Ba là, nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp. Cục Thuế đề nghị các hiệp hội nghề nghiệp, các đại lý thuế… tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và quy định pháp luật trong hoạt động cung cấp dịch vụ; Không tiếp tay, không tham gia hoặc hỗ trợ các hành vi gian lận thuế; Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh. - Bốn là, phối hợp với cơ quan thuế trong các hoạt động tuyên truyền. Theo đó, Cục Thuế đề nghị các hiệp hội nghề nghiệp, các đại lý thuế…, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình tập huấn, đối thoại với doanh nghiệp; Phối hợp cung cấp ý kiến chuyên môn, phản hồi thực tiễn để hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý. Cục Thuế cho rằng, với vai trò là cầu nối trực tiếp với cộng đồng doanh nghiệp, các hiệp hội nghề nghiệp, đại lý thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn thuế sẽ tiếp tục đồng hành, góp phần lan tỏa thông điệp tuân thủ pháp luật, phòng ngừa vi phạm và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn cách tra cứu doanh thu hộ kinh doanh trên Etax Mobile mới nhất 2026?
>>> Hạn thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ là khi nào?
>>> Có được dùng địa chỉ căn hộ chung cư làm địa chỉ kinh doanh không theo Công văn 6463?

Bộ Công an khuyến cáo doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ pháp luật về thuế? (Hình từ Internet)
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026?
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế từ 01/7/2026 bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Ai có quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế?
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế như sau:
Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí, lệ phí;
b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.
2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.
Như vậy, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.
- Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.
Ngoài ra, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];