Báo cáo sử dụng lao động trong khu công nghệ cao thực hiện thế nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 228 lượt xem
18:15 | 21/05/2025
Báo cáo sử dụng lao động trong khu công nghệ cao thực hiện thế nào? Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt tiền bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Báo cáo sử dụng lao động trong khu công nghệ cao thực hiện thế nào?
  2. Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt tiền bao nhiêu?
  3. Doanh nghiệp thành lập mới trong khu kinh tế, khu công nghệ cao thì có được hưởng ưu đãi thuế TNDN từ địa bàn không?

Báo cáo sử dụng lao động trong khu công nghệ cao thực hiện thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động trong khu công nghệ cao như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
...
4. Đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau:
a) Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao.
Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này.”.
...

Như vậy, việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trong khu công nghệ cao sẽ gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao được thực hiện thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Tải về Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Ban quản lý khu công nghệ cao định kỳ 06 tháng (trước 05/6) và hằng năm (trước 05/12).

Ngoài ra, Ban quản lý khu công nghệ cao cũng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6) và hằng năm (trước ngày 15/12).

Báo cáo sử dụng lao động trong khu công nghệ cao thực hiện thế nào?

Báo cáo sử dụng lao động trong khu công nghệ cao thực hiện thế nào? (Hình từ Internet)

Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt tiền bao nhiêu?

Tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
...

Như vậy, không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5 -10 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt này được áp dụng đối với cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức chậm nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động sẽ bị phạt gấp đôi (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Doanh nghiệp thành lập mới trong khu kinh tế, khu công nghệ cao thì có được hưởng ưu đãi thuế TNDN từ địa bàn không?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định về thuế suất ưu đãi như sau:

Thuế suất ưu đãi
1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
....

Căn cứ theo khoản 2 Điều 66 Nghị định 118/2015/NĐ-CP về hiệu lực thi hành.

Hiệu lực thi hành
...
2. Nghị định này bãi bỏ:
a) Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
....

Đồng thời, theo Điều 131 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 71 Nghị định 35/2022/NĐ-CP về hiệu lực thi hành.

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
1a. Phụ lục II và Phụ lục III của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Các Nghị định, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
.....

Theo đó, doanh nghiệp thành lập mới trong khu kinh tế, khu công nghệ cao sẽ được ưu đãi thuế TNDN từ địa bàn nếu việc thành lập nhằm thực hiện dự án đầu tư mới

Thuế suất ưu đãi được áp dụng là 10% trong thời hạn 15 năm. Căn cứ áp dụng theo Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP về danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư thì khu công nghệ cao, khu kinh tế thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Như vây, doanh nghiệp thành lập mới trong khu kinh tế, khu công nghệ cao vẫn được hưởng ưu đãi thuế TNDN từ địa bàn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất