Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo mới nhất hiện nay ra sao?
Theo Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg thì dưới đây là bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo cụ thể như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
Q | GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | ||||
85 | Giáo dục và đào tạo | ||||
851 | Giáo dục mầm non | ||||
8511 | 85110 | Giáo dục nhà trẻ | |||
8512 | 85120 | Giáo dục mẫu giáo | |||
852 | Giáo dục phổ thông | ||||
8521 | 85210 | Giáo dục tiểu học | |||
8522 | 85220 | Giáo dục trung học cơ sở | |||
8523 | 85230 | Giáo dục trung học phổ thông | |||
853 | Giáo dục nghề nghiệp | ||||
8531 | 85310 | Đào tạo sơ cấp | |||
8532 | 85320 | Đào tạo trung cấp | |||
8533 | 85330 | Đào tạo cao đẳng | |||
854 | Giáo dục đại học | ||||
8541 | 85410 | Đào tạo đại học | |||
8542 | 85420 | Đào tạo thạc sỹ | |||
8543 | 85430 | Đào tạo tiến sỹ | |||
855 | Giáo dục khác | ||||
8551 | 85510 | Giáo dục thể thao và giải trí | |||
8552 | 85520 | Giáo dục văn hóa nghệ thuật | |||
8553 | 85530 | Hoạt động đào tạo sử dụng phương tiện vận tải phi thương mại | |||
8554 | 85540 | Giáo dục dự bị đại học | |||
8559 | 85590 | Giáo dục khác chưa được phân vào đâu | |||
856 | Hoạt động hỗ trợ giáo dục | ||||
8561 | 85610 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư | |||
8569 | 85690 | Hoạt động hỗ trợ giáo dục khác | |||
R | Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI | ||||
86 | Hoạt động y tế | ||||
861 | 8610 | Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế | |||
86101 | Hoạt động của các bệnh viện | ||||
86102 | Hoạt động của các trạm y tế | ||||
862 | 8620 | Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa | |||
86201 | Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa | ||||
86202 | Hoạt động của các phòng khám nha khoa | ||||
869 | Hoạt động y tế khác | ||||
8691 | 86910 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác | |||
8692 | 86920 | Hoạt động y tế dự phòng | |||
8693 | 86930 | Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng | |||
8699 | 86990 | Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu | |||
87 | Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung | ||||
871 | 8710 | Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng | |||
87101 | Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh | ||||
87109 | Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng các đối tượng khác | ||||
872 | 8720 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật trí tuệ, thần kinh, tâm thần và người nghiện | |||
87201 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật trí tuệ, thần kinh, tâm thần | ||||
87202 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ, cai nghiện phục hồi người nghiện | ||||
873 | 8730 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công, người già và người khuyết tật không có khả năng tự chăm sóc | |||
87301 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công (trừ thương bệnh binh) | ||||
87302 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già | ||||
87303 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật | ||||
879 | Hoạt động chăm sóc tập trung khác | ||||
8791 | 87910 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung | |||
8799 | Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu | ||||
87991 | Hoạt động chữa bệnh, phục hồi nhân phẩm cho đối tượng mại dâm | ||||
87999 | Hoạt động chăm sóc tập trung khác còn lại chưa được phân vào đâu | ||||
88 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung | ||||
881 | 8810 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người khuyết tật | |||
88101 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công (trừ thương bệnh binh) | ||||
88102 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với thương bệnh binh | ||||
88103 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người già và người khuyết tật | ||||
889 | 8890 | 88900 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác |
Trên đây là thông tin về Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo.
Xem thêm:
>> Tra cứu MST
>> Bảng tra cứu mã ngành kinh tế Nghệ thuật, Thể thao và Giải trí?
>> Bảng tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm?

Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo mới nhất hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)
Từ năm 2026, giáo viên có mức lương bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
…
Đồng thời, tại Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cụ thể:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)
Theo đó, lương của người lao động sau khi trừ đi các khoản được trừ mà đạt đến ngưỡng thu nhập chịu thuế thì mới phải đóng thuế TNCN.
Ngoài ra, theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Vì vậy, theo các quy định trên, trường hợp không có người phụ thuộc thì giáo viên phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế TNCN.
Trường hợp có 1 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 6,2 triều đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 21,7 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế TNCN.
Trường hợp có 2 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 12,4 triệu đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 27,9 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế TNCN.
Khi nào được giảm thuế TNCN?
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về giảm thuế như sau:
Giảm thuế
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
Như vậy, theo quy định trên, người nộp thuế sẽ được giảm thuế khi gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.
Lưu ý: Khi được giảm thuế trong trường hợp trên, người nộp thuế sẽ được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];