Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo mới nhất hiện nay ra sao?

14:55 | 04/12/2025
Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo mới nhất hiện nay ra sao? Từ năm 2026, giáo viên có mức lương bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo mới nhất hiện nay ra sao?
  2. Từ năm 2026, giáo viên có mức lương bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?
  3. Khi nào được giảm thuế TNCN?

Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo mới nhất hiện nay ra sao?

Theo Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg thì dưới đây là bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo cụ thể như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

Q





GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


85




Giáo dục và đào tạo



851



Giáo dục mầm non




8511

85110

Giáo dục nhà trẻ




8512

85120

Giáo dục mẫu giáo



852



Giáo dục phổ thông




8521

85210

Giáo dục tiểu học




8522

85220

Giáo dục trung học cơ sở




8523

85230

Giáo dục trung học phổ thông



853



Giáo dục nghề nghiệp




8531

85310

Đào tạo sơ cấp




8532

85320

Đào tạo trung cấp




8533

85330

Đào tạo cao đẳng



854



Giáo dục đại học




8541

85410

Đào tạo đại học




8542

85420

Đào tạo thạc sỹ




8543

85430

Đào tạo tiến sỹ



855



Giáo dục khác




8551

85510

Giáo dục thể thao và giải trí




8552

85520

Giáo dục văn hóa nghệ thuật




8553

85530

Hoạt động đào tạo sử dụng phương tiện vận tải phi thương mại




8554

85540

Giáo dục dự bị đại học




8559

85590

Giáo dục khác chưa được phân vào đâu



856



Hoạt động hỗ trợ giáo dục




8561

85610

Hoạt động dịch vụ trung gian cho các khóa học và gia sư




8569

85690

Hoạt động hỗ trợ giáo dục khác

R





Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI


86




Hoạt động y tế



861

8610


Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế





86101

Hoạt động của các bệnh viện





86102

Hoạt động của các trạm y tế



862

8620


Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa





86201

Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa





86202

Hoạt động của các phòng khám nha khoa



869



Hoạt động y tế khác




8691

86910

Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác




8692

86920

Hoạt động y tế dự phòng




8693

86930

Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng




8699

86990

Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu


87




Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung



871

8710


Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng





87101

Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh





87109

Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng các đối tượng khác



872

8720


Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật trí tuệ, thần kinh, tâm thần và người nghiện





87201

Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật trí tuệ, thần kinh, tâm thần





87202

Hoạt động chăm sóc sức khoẻ, cai nghiện phục hồi người nghiện



873

8730


Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công, người già và người khuyết tật không có khả năng tự chăm sóc





87301

Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công (trừ thương bệnh binh)





87302

Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già





87303

Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật



879



Hoạt động chăm sóc tập trung khác




8791

87910

Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung




8799


Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu





87991

Hoạt động chữa bệnh, phục hồi nhân phẩm cho đối tượng mại dâm





87999

Hoạt động chăm sóc tập trung khác còn lại chưa được phân vào đâu


88




Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung



881

8810


Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người khuyết tật





88101

Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công (trừ thương bệnh binh)





88102

Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với thương bệnh binh





88103

Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người già và người khuyết tật



889

8890

88900

Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác

Trên đây là thông tin về Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo.

Xem thêm:

>> Tra cứu MST

>> Tra cứu MST cá nhân

>> Bảng tra cứu mã ngành kinh tế Nghệ thuật, Thể thao và Giải trí?

>> Bảng tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm?

Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo mới nhất hiện nay ra sao?

Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo mới nhất hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)

Từ năm 2026, giáo viên có mức lương bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
…

Đồng thời, tại Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cụ thể:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)

Theo đó, lương của người lao động sau khi trừ đi các khoản được trừ mà đạt đến ngưỡng thu nhập chịu thuế thì mới phải đóng thuế TNCN.

Ngoài ra, theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Vì vậy, theo các quy định trên, trường hợp không có người phụ thuộc thì giáo viên phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế TNCN.

Trường hợp có 1 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 6,2 triều đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 21,7 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế TNCN.

Trường hợp có 2 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 12,4 triệu đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 27,9 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế TNCN.

Khi nào được giảm thuế TNCN?

Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về giảm thuế như sau:

Giảm thuế
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Như vậy, theo quy định trên, người nộp thuế sẽ được giảm thuế khi gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.

Lưu ý: Khi được giảm thuế trong trường hợp trên, người nộp thuế sẽ được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất