Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An?

Nguyễn Bảo Trân 211 lượt xem
17:00 | 17/02/2025
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An như thế nào, áp dụng từ khi nào? Người nộp thuế tài nguyên là ai?
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An?
  2. Ai là người nộp thuế tài nguyên?

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An?

Hiện nay Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An đang áp dụng tại Quyết định 72/2024/QĐ-UBND do UBND tỉnh Long An ban hành.

Theo đó, Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

STT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế (đồng)

Ghi chú

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI






01

II1

Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình

m³

49.000


02

II20102

Các loại cuội, sỏi, sạn khác

m³

168.000


03

II501

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m³

56.000


04

II7

Đất làm gạch, ngói

m³

178.500


05

II1901

Than bùn

tấn

280.000


NƯỚC THIÊN NHIÊN






06

V1

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp




6.1

V101

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp




6.1.1

V10101

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

m³

450.000


6.1.2

V10102

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)

m³

1.100.000


6.1.3

V10103

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

m³

1.650.000


6.2

V102

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp




6.2.1

V10201

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m³

200.000

Có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên

6.2.2

V10202

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m³

500.000

Sử dụng trực tiếp nước của thủy cục

07

V2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch




7.1

V201

Nước mặt

m³

2.000


7.2

V202

Nước dưới đất (nước ngầm)

m³

4.000


08

V3

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác




8.1

V301

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m³

60.000


8.2

V302

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

m³

40.000


8.3

V303

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng

m³

3.000


Quyết định 72/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025, được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025.

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An?

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An? (Hình từ Internet)

Ai là người nộp thuế tài nguyên?

Theo Điều 3 Luật Thuế tài nguyên 2009 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 67 Luật Dầu khí 2022 quy định về người nộp thuế tài nguyên như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, trừ trường hợp khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định của pháp luật về dầu khí.
2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
b) Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

Như vậy, người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, trừ trường hợp khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định của pháp luật về dầu khí.

Đối với một số trường hợp đặc biệt thì sẽ được quy định người nộp thuế tài nguyên cụ thể tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế tài nguyên 2009.

>>> Xem thêm: Thuế suất thuế tài nguyên hiện nay là bao nhiêu? Trường hợp nào thì được miễn thuế tài nguyên?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất