Áp thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc lá điếu và thuốc lá sợi tương tự nhau theo quy định mới?

Đoàn Trung Tiến 294 lượt xem
17:45 | 23/07/2025
Áp thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc lá điếu và thuốc lá sợi tương tự nhau theo quy định mới?
Nội dung chính
  1. Áp thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc lá điếu và thuốc lá sợi tương tự nhau theo quy định mới?
  2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá là khi nào?
  3. Người nộp thuế được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt trong những trường hợp nào?
  4. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai theo quy định mới?

Áp thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc lá điếu và thuốc lá sợi tương tự nhau theo quy định mới?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2026) quy định biểu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

I

Hàng hóa

1

Thuốc lá

a) Thuốc lá điếu

75

- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao

b) Xì gà

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu

c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g

Theo biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, có thể thấy mức thuế suất thuế tiêu thị đậc biệt tính theo tỷ lệ % áp đối với thuốc lá điếu và thuốc lá sợi là 75% từ 1/1/2026. Tuy nhiên, mức thuế tuyệt đối áp dụng với 02 loại thuốc lá trên là hoàn toàn khác nhau theo lộ trình từ 2027 đến 2031. Cụ thể:

Thuốc lá điếu

Thuốc lá sợi

- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao


- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g

Như vậy, từ 1/1/2026 thì thuốc lá điếu và thuốc lá sợi đều chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất là 75%. Tuy nhiên, mức thuế tuyệt đối áp dụng với 02 loại thuốc lá này là khác nhau theo lộ trình từ 2027 đến 2031.

Áp thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc lá điếu và thuốc lá sợi tương tự nhau theo quy định mới?

Áp thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc lá điếu và thuốc lá sợi tương tự nhau theo quy định mới? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá là khi nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Theo quy định trên, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Như vậy, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thuốc lá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Người nộp thuế được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt trong những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định như sau:

Hoàn thuế, khấu trừ thuế
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài;
b) Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định;
c) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
...

Theo quy định trên, có thể thấy những trường hợp mà người nộp thuế được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

(1) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài;

(2) Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định;

(3) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai theo quy định mới?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo quy định trên, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất