- 06 biểu mẫu khai thuế hộ kinh doanh theo Thông tư 89 thay thế Thông tư 18, Thông tư 50?
- Hộ kinh doanh có doanh thu năm không thuộc đối tượng chịu thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế đúng không?
- Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh có bắt buộc phải ghi mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn điện tử không?
06 biểu mẫu khai thuế hộ kinh doanh theo Thông tư 89 thay thế Thông tư 18, Thông tư 50?
Theo khoản 5 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
...
5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Như vậy, theo quy định trên, dưới đây là 06 biểu mẫu mới dùng để khai thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC thay thế cho các biểu mẫu quy định tại Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 18/2026/TT-BTC:
STT | Số hiệu mẫu | Tên mẫu | Đối tượng sử dụng mẫu | Tải mẫu về |
1 | Mẫu số 01/TKN-CNKD | Mẫu Thông báo doanh thu/ Tờ khai thuế năm | - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; - Cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; - Cá nhân làm đại lý bản đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; - Cá nhân thực hiện hoạt động mới giới thuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm | |
2 | Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT | Tờ khai quyết toán thuế TNCN | - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế | |
3 | Mẫu số 01/XSBHĐC | Tờ khai thuế | - Tổ chức khấu trừ thuế, khai thay, nộp thay thuế đối với hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bản hàng đa cấp, hoạt động môi giới; - Doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác | |
4 | Mẫu số 01/BK-XSBHĐC | Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu (Kèm theo Tờ khai 01/XSBHDCMG-CNKD kê khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế) | - Tổ chức khấu trừ thuế, khai thay, nộp thay thuế đối với hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bản hàng đa cấp, hoạt động môi giới; - Doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác | |
5 | Mẫu số 01/TCKT | Tờ khai thuế của tổ chức khai thay | - Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản | |
6 | Mẫu số 01/BK-KTHTKD | Phụ lục Bảng kê chi tiết Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức. |

06 biểu mẫu khai thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh, cá nhân theo Thông tư 89 thay thế Thông tư 18, Thông tư 50? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh có doanh thu năm không thuộc đối tượng chịu thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế đúng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
1. Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
...
Căn cứ quy định nêu trên, việc xác định hộ kinh doanh có mức doanh thu hằng năm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNCN có phải nộp hồ sơ khai thuế hay không phải căn cứ vào quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP để xác định.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về việc nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...
Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế. Thời gian thông báo doanh thu chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.
Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh có bắt buộc phải ghi mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn điện tử không?
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP về sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng."
...
Theo đó, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn và sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng hoặc các cơ sở, và chi nhánh.
Đồng thời, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];