05 thay đổi quan trọng cần lưu ý đối với chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026 so với Thông tư 80/2021?

Huỳnh Anh 4,809 lượt xem
10:15 | 21/08/2026
05 thay đổi quan trọng cần lưu ý đối với chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026 so với Thông tư 80/2021 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. 05 thay đổi quan trọng cần lưu ý đối với chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026 so với Thông tư 80/2021?
  2. Khai thuế GTGT đầu vào bị sai sót thì xử lý như thế nào?
  3. Điều kiện hoàn thuế GTGT là gì?

05 thay đổi quan trọng cần lưu ý đối với chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026 so với Thông tư 80/2021?

Mẫu 01/GTGT - Tờ khai thuế GTGT áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong đó:

- Trước ngày 01/7/2026, áp dụng mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC (gọi tắt là 01/GTGT TT80) tải

- Sau ngày 01/7/2026, áp dụng mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Theo đó, dưới đây là Bảng so sánh toàn bộ chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC so với Thông tư 80/2021/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC:

Chỉ tiêu

Theo TT80/2021

Theo TT89/2026

Thay đổi

[01]

Kỳ tính thuế

Kỳ tính thuế

Không đổi

[02]

Lần đầu

Lần đầu

Không đổi

[03]

Bổ sung lần thứ

Bổ sung lần thứ

Không đổi

[04]

Tên người nộp thuế

Tên người nộp thuế

Không đổi

[05]

Mã số thuế

Mã số thuế

Không đổi

[06]

Tên đại lý thuế

Tên đại lý thuế

Điều chỉnh thông tin/cách thể hiện

[07]

Mã số thuế

Mã số thuế

Không đổi

[08]

Hợp đồng đại lý thuế

Hợp đồng đại lý thuế

Điều chỉnh cách thể hiện

[09] – [11]

Thông tin đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh

Tiếp tục sử dụng và có hướng dẫn cụ thể hơn của ban quản lý

Có thay đổi hướng dẫn

[11b]

Có chỉ tiêu

– (Bỏ)

Bỏ chỉ tiêu

[21]

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Không đổi

[22]

Giá trị HHDV mua vào

Giá trị HHDV mua vào

Không đổi

[23]

Thuế GTGT của HHDV mua vào

Thuế GTGT của HHDV mua vào

Không đổi

[23a]

Giá trị HHDV nhập khẩu

Giá trị hàng hóa nhập khẩu

Sửa tên

[24a]

Thuế GTGT của HHDV nhập khẩu

Thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu

Sửa tên

[25]

Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này

Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này

Không đổi

[26]

HHDV bán ra không chịu thuế GTGT

HHDV bán ra không chịu thuế GTGT

Không đổi

[27]

Giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT

Giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT [29] + [30] + [32] + [32a] - [32b]

Đổi công thức

[28]

Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế

Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế

Không đổi

[29]

HHDV bán ra chịu thuế suất 0%

HHDV bán ra chịu thuế suất 0%

Không đổi

[30] – [31]

HHDV bán ra chịu thuế suất 5%

HHDV bán ra chịu thuế suất 5%

Không đổi

[32] – [33]

HHDV bán ra chịu thuế suất 10%

HHDV bán ra chịu thuế suất 10%

Không đổi

[32a]

HHDV bán ra không tính thuế

HHDV bán ra không kê khai, tính nộp thuế

Thay đổi tên/nội dung

[32b]

– (Không có)

HHDV bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT

CHỈ TIÊU MỚI

[34]

Tổng doanh thu HHDV bán ra

Tổng doanh thu HHDV bán ra [26] + [27] + [34a]

Đổi công thức

[34a]

– (Không có)

HHDV bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT

CHỈ TIÊU MỚI

[35]

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ

Không đổi

[36]

Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ

Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ

Không đổi

[37]

Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (mở rộng/quy định lại các trường hợp kê khai)

Thay đổi đáng kể

[38]

Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (mở rộng/quy định lại các trường hợp kê khai)

Thay đổi đáng kể

[39]

Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác

Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác

Có điều chỉnh

[39a]

Chuyển thuế GTGT của dự án đầu tư

Số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của dự án đầu tư

Hướng dẫn cụ thể hơn

[40]

Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT phải nộp

Không đổi

[40a]

Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ

Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ

Không đổi

[40b]

Nội dung theo mẫu cũ

Tổng thuế GTGT đã khai tại [28a], [28b] của 02/GTGT

Hướng dẫn mới

[41]

Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này

Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này

Không đổi

[42]

Thuế GTGT đề nghị hoàn

Thuế GTGT đề nghị hoàn

Không đổi

[43]

Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau

Không đổi

Trong đó, 05 thay đổi quan trọng cần lưu ý đối với chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC so với Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

(1) THÊM CHỈ TIÊU [32b] - MỚI

HHDV bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT.

Giá trị [32b] được trừ ra khi tính [27].

(2) THÊM CHỈ TIÊU [34a] - MỚI

HHDV bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.

Giá trị [34a] được cộng vào tổng doanh thu tại [34].

(3) THAY ĐỔI TÊN [32a]

Từ “không tính thuế” sang “không kê khai, tính nộp thuế”.

Cần phân biệt rõ [32a] – [32b] – [34a] khi kê khai.

(4) THAY ĐỔI LỚN [37] VÀ [38]

Mở rộng và quy định lại các trường hợp kê khai

(thu tiền đã chậm, sai sót thừa và hao, hóa đơn điều chỉnh, thay thế,...)

Nhiều trường hợp không phải bổ sung hồ sơ khai thuế.

(5) ĐỔI CÔNG THỨC [27] VÀ [34]

[27] = [29] + [30] + [32] + [32a] – [32b]

[34] = [26] + [27] + [34a]

*Trên đây là 05 thay đổi quan trọng cần lưu ý đối với chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026 so với Thông tư 80/2021?

05 thay đổi quan trọng cần lưu ý đối với chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026 so với Thông tư 80/2021?

05 thay đổi quan trọng cần lưu ý đối với chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026 so với Thông tư 80/2021? (Hình từ Internet)

Khai thuế GTGT đầu vào bị sai sót thì xử lý như thế nào?

Theo khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
...

Vì vậy, nếu phát hiện khai số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì người nộp thuế được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

(1) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

(2) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Điều kiện hoàn thuế GTGT là gì?

Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hoàn thuế GTGT cụ thể như sau:

Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Chương 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:

(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

(3) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:

- Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

- Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

- Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.

(4) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.

Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất