04 trường hợp kiểm tra đột xuất đối với hộ kinh doanh không phải lập kế hoạch?

16:35 | 26/08/2026
04 trường hợp kiểm tra đột xuất thuế đối với hộ kinh doanh không phải lập kế hoạch?
Nội dung chính
  1. 04 trường hợp kiểm tra đột xuất đối với hộ kinh doanh không phải lập kế hoạch?
  2. Dấu hiệu nào xác định hồ sơ thuế rủi ro cao khi kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế?
  3. Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là bao lâu?

04 trường hợp kiểm tra đột xuất đối với hộ kinh doanh không phải lập kế hoạch?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 22 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 dưới đây là 04 trường hợp kiểm tra đột xuất đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải lập kế hoạch:

(1) Kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

(2) Kiểm tra người nộp thuế theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên;

(3) Kiểm tra đối với người nộp thuế có rủi ro cạo thuộc các trường hợp: chấm dứt hoạt động, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

(4) Kiểm tra theo đề xuất sau khi kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.

Trên đây là thông tin về 04 trường hợp kiểm tra đột xuất đối với hộ kinh doanh không phải lập kế hoạch.

04 trường hợp kiểm tra đột xuất đối với hộ kinh doanh không phải lập kế hoạch?

04 trường hợp kiểm tra đột xuất đối với hộ kinh doanh không phải lập kế hoạch? (Hình từ Internet)

Dấu hiệu nào xác định hồ sơ thuế rủi ro cao khi kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế?

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 19 Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 quy định về xác định hồ sơ thuế rủi ro cao khi kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế như sau:

Nguyên tắc kiểm tra hồ sơ thuế và tiếp nhận, lập danh sách kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
2. Tiếp nhận, lập danh sách kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.
Việc xác định danh sách người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế được tuân theo quy định tại Quy trình hướng dẫn áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế ban hành.
...
d) Lập danh sách kiểm tra hồ sơ thuế qua thực tế quản lý thuế:
Trường hợp chưa có ứng dụng hỗ trợ đánh giá rủi ro hoặc qua thực tế quản lý thuế, công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao, thì thực hiện lập danh sách như sau:
d.1) Thu thập thông tin và lập phiếu đề xuất: Công chức Quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào dấu hiệu như: Hóa đơn, các biến động bất thường về doanh thu, dòng tiền...của người nộp thuế hoặc thông tin được chia sẻ hợp pháp từ bên thứ ba (ngân hàng, trung gian thanh toán, cơ quan thanh tra, kiểm toán, công an...) thực hiện rà soát, đối chiếu, phân tích thông tin đã thu thập với cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, quy định pháp luật về thuế; lập Phiếu đề xuất kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo Mẫu số 01/QTKT-HKD,CNKD, Phiếu đề xuất kiểm tra phải được mô tả cụ thể hành vi hoặc dấu hiệu rủi ro phát hiện và tổng hợp vào Danh sách người nộp thuế có rủi ro cao qua thực tế quản lý.
...

Như vậy, hồ sơ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là rủi ro cao khi kiểm tra thuế tại trụ sở qua các dấu hiệu như:

- Hóa đơn

- Các dấu hiệu bất thường về doanh thu, dòng tiền

- Các thông tin rủi ro khác được chia sẻ hợp pháp từ bên thứ ba như ngân hàng, đơn vị trung gian thanh toán, cơ quan thanh tra, kiểm toán, công an...

Công chức quản lý, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thu thập, rà soát, đối chiếu và phân tích các thông tin này với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và quy định pháp luật về thuế để xác định dấu hiệu rủi ro, làm căn cứ đề xuất kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.

Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là bao lâu?

Căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
...
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
...
d) Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.
...

Bên cạnh đó, ngày 14/08/2026, Cục Thuế đã có Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 về Quy trình kiểm tra thuế. Tại khoản 2 Điều 27 Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 quy định cụ thể thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Kiểm tra tại trụ sở Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
a) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong Quyết định kiểm tra thuế.
e) Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày.
b) Căn cứ phân công công việc của trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện các công việc theo phân công của trưởng đoàn kiểm tra. Căn cứ phân công công việc của từng thành viên đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế không có trên hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế. Thành viên đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra, đối chiếu các nội dung đã phân tích, đánh giá rủi ro và các nội dung thuộc phạm vi Quyết định kiểm tra với các hồ sơ tài liệu thu thập khi kiểm tra.
...

Vì vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì thời hạn kiểm tra là 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết có thể gia hạn 1 lần nhưng không quá 20 ngày.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất