04 hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn trái phép nhằm chiếm đoạt hoàn thuế GTGT?

20:30 | 20/06/2026
04 hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn trái phép nhằm chiếm đoạt hoàn thuế giá trị gia tăng?
Nội dung chính
  1. 04 hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn trái phép nhằm chiếm đoạt hoàn thuế GTGT?
  2. Điều kiện hoàn thuế GTGT mới nhất từ năm 2026?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế?

04 hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn trái phép nhằm chiếm đoạt hoàn thuế GTGT?

Vừa qua, Cục Thuế đã có cảnh báo về 04 nhóm hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn trái phép nhằm chiếm đoạt hoàn thuế GTGT cụ thể như sau:

(1) Doanh nghiệp thành lập nhằm mục đích mua bán trái phép hóa đơn.

(2) Doanh nghiệp bán trái phép hóa đơn để trốn thuế, chiếm đoạt hoàn thuế.

(3) Cá nhân, hộ kinh doanh mua hóa đơn trái phép để hợp thức hóa.

(4) Doanh nghiệp lợi dụng hoạt động bán lẻ để xuất hóa đơn khống.

04 hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn trái phép nhằm chiếm đoạt hoàn thuế GTGT?

04 hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn trái phép nhằm chiếm đoạt hoàn thuế GTGT? (Hình từ Internet)

Điều kiện hoàn thuế GTGT mới nhất từ năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế GTGT như sau:

Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;
c) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
10. Người nộp thuế thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Điều này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.
...

Theo quy định trên thì trước đây để được hoàn thuế GTGT người nộp thuế cần đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện hoàn thuế GTGT quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Tuy nhiên, tại kỳ họp thứ 10 của Quốc hội khóa XV đã thông qua ban hành Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026 sửa đổi đổi một số quy định trong đó bao gồm cả quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT. Cụ thể căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
...
3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 và điểm c khoản 9 Điều 15.

Theo quy định trên thì điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ chính thức bị bãi bỏ từ 1/1/2026.

Như vậy, để được hoàn thuế GTGT năm 2026 người nộp thuế chỉ cần đáp ứng điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:

(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;

(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế?

Theo Điều 13 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, pháp luật nghiêm cấm các hành vi gian lận liên quan đến hóa đơn, chứng từ và giao dịch không hợp pháp nhằm mục đích khấu trừ, hoàn thuế hoặc chiếm đoạt tiền thuế GTGT.

Cụ thể theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

(1) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

(2) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

(3) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

(5) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

(`6) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

(7) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế GTGT.

(8) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế GTGT.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất