04 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH từ năm 2026 theo Nghị định 274?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,258 lượt xem
15:25 | 25/05/2026
04 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH từ năm 2026 theo Nghị định 274, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. 04 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH từ năm 2026 theo Nghị định 274?
  2. 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới?
  3. Các khoản phụ cấp nào không phải đóng BHXH bắt buộc hiện nay?

04 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH từ năm 2026 theo Nghị định 274?

Vừa qua ngày 16/10/2025, Chính phủ đã có Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội có hiệu lực áp dụng từ ngày 30/11/2026.

>> Tải về Nghị định 274/2025/NĐ-CP

Theo đó, Nghị định 274/2025/NĐ-CP 04 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH từ năm 2026 như sau:

(1) Công khai quyết định giải quyết khiếu nại BHXH trong thời hạn 15 ngày

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định công khai quyết định giải quyết khiếu nại thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau:

- Công bố tại cuộc họp cơ quan nơi người bị khiếu nại công tác

- Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan đã giải quyết khiếu nại. Thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

- Thông báo công khai kết quả giải quyết khiếu nại

Lưu ý: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo in, báo điện tử hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại để thực hiện việc thông báo. Số lần thông báo trên báo nói ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo in ít nhất 02 số phát hành liên tục. Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện từ ít nhất là 15 ngày liên tục.

(2) Doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc phải nộp số tiền 0,03%/ngày

Căn cứ khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể,

Tại Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì số tiền phải nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng.

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về việc xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng; tổ chức thu số tiền chậm đóng, trốn đóng và tổ chức thu số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng

- Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm xác định hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; áp dụng hoặc trình cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

- Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; tính số tiền người sử dụng lao động phải nộp bằng 0,03%/ngày đối với số tiền chậm đóng, trốn đóng; thông báo với người sử dụng lao động để đối chiếu; tổ chức thu và quản lý theo quy định.

(3) Trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc từ 30/11/2025

Căn cứ Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về 04 trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN từ ngày 30/11/2025 như sau:

Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:

(i) Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(ii) Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

(iii) Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

(iv) Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

(4) Thẩm quyền giải quyết tố cáo vi phạm BHXH

Điều 8 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại như sau:

(i) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về BHXH của cơ quan BHXH được quy định như sau, trừ trường hợp (ii):

Trường hợp khiếu nại

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về BHXH

Thủ trưởng cơ quan BHXH quản lý trực tiếp

Khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về BHXH đã được Thủ trưởng cơ quan BHXH cấp dưới giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

Thủ trưởng cơ quan BHXH cấp trên trực tiếp

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của chủ thể nêu trên thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

(ii) Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi có liên quan đến việc thụ hưởng các chế độ BHXH hoặc tính thời gian công tác trong khu vực nhà nước để hưởng BHXH trước ngày 01/01/1995 mà không đủ hồ sơ gốc, không còn hồ sơ gốc hoặc không còn cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động được thực hiện như sau:

- Thủ trưởng cơ quan BHXH cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu;

- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu của Thủ trưởng cơ quan BHXH cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, thẩm quyền giải quyết tố cáo về BHXH căn cứ theo Điều 12 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, như sau:

Trường hợp tố cáo

Thẩm quyền giải quyết tố cáo

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về BHXH của cán bộ, công chức, viên chức

Người đứng đầu cơ quan BHXH có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về BHXH của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan BHXH

Người đứng đầu cơ quan BHXH cấp trên trực tiếp giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về BHXH của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ, công chức, viên chức

Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan BHXH cấp trên trực tiếp của cơ quan BHXH quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết.

Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan BHXH quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết.

Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan BHXH đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết

Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác thì do người đứng đầu cơ quan BHXH quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết

Trường hợp người bị tố cáo không còn là cán bộ, công chức, viên chức thì do người đứng đầu cơ quan BHXH quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết.

Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về BHXH

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết

Hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về BHXH

Cơ quan BHXH.

Hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định của pháp luật về BHXH trước năm 1995.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

04 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH từ năm 2026 theo Nghị định 274?

04 điểm đáng lưu ý về chậm đóng, trốn đóng BHXH từ năm 2026 theo Nghị định 274? (Hình từ Internet)

10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới từ ngày 01/07/2026 như sau:

Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
...

Theo đó, từ ngày 01/07/2026 sẽ áp dụng mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng. Cụ thể, 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới như sau:

STT

Trợ cấp BHXH

Mức hưởng trợ cấp BHXH

Căn cứ pháp lý

1

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày

759.000

Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

2

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con

5.060.000

Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

3

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày

759.000

Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

4

Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động;

12.650.000

Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015


Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm


1.265.000


5

Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động;

759.000

Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015


Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm

50.600


6

Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

2.530.000

Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

7

Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

91.080.000

Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

8

Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

759.000

Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

9

Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc)

25.300.000

Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

10

Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân;

1.265.000

Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Trên đây là 10 khoản trợ cấp BHXH tăng từ 01/07/2026 theo mức lương cơ sở mới

Các khoản phụ cấp nào không phải đóng BHXH bắt buộc hiện nay?

Theo Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có quy định về các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc, cụ thể như sau:

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
...

Theo đó, các khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động sẽ không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc.

Dẫn chiếu đến khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động như sau:

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
...

Như vậy, các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc phải ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật gồm:

- Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

- Tiền thưởng sáng kiến;

- Tiền ăn giữa ca;

- Hỗ trợ xăng xe;

- Hỗ trợ điện thoại;

- Hỗ trợ đi lại;

- Hỗ trợ tiền nhà ở;

- Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

- Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

- Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

- Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất