- Toàn văn Nghị định 92/2025/NĐ-CP chế độ chính sách cho chuyên gia cao cấp từ 15/6/2025?
- Chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 92/2025/NĐ-CP như thế nào?
- Chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là người đã nghỉ hưu, người làm việc ngoài hệ thống chính trị như thế nào theo Nghị định 92/2025/NĐ-CP?
- Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Toàn văn Nghị định 92/2025/NĐ-CP chế độ chính sách cho chuyên gia cao cấp từ 15/6/2025?
Ngày 25/4/2025, Nghị định 92/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp.
Hướng dẫn việc sử dụng chuyên gia cao cấp là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tại các cơ quan của Đảng và Nhà nước ở trung ương gồm: Ban Tổ chức Trung ương; Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; Ban Nội chính Trung ương; Ban Chính sách, chiến lược Trung ương; Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội.
Tải Nghị định 92/2025/NĐ-CP tại đây: Tải về
Theo đó, đối tượng được áp dụng là chuyên gia cao cấp là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm theo Quy định 180-QĐ/TW năm 2024 của Ban Bí thư về chuyên gia cao cấp, gồm có:
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Người đã nghỉ hưu, người làm việc ngoài hệ thống chính trị (người không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài).

Toàn văn Nghị định 92/2025/NĐ-CP chế độ chính sách cho chuyên gia cao cấp từ 15/6/2025? (Hình từ Internet)
Chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 92/2025/NĐ-CP như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 92/2025/NĐ-CP quy định chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hưởng lương theo ngạch, bậc công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm làm chuyên gia cao cấp thì thôi đảm nhiệm vị trí việc làm cũ kể từ ngày được bổ nhiệm chuyên gia cao cấp, được xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và hưởng các chế độ, chính sách như sau:
(1) Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở xuống hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được hưởng chế độ, chính sách, gồm:
+ Xếp lương vào bậc 1, hệ số lương 8,80 của Bảng lương chuyên gia cao cấp.
+ Được hưởng chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động công vụ tương đương chức danh Trợ lý các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước.
(2) Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến 1,25 được hưởng chế độ, chính sách, gồm:
+ Xếp lương vào bậc 2, hệ số lương 9,40 của Bảng lương chuyên gia cao cấp.
+ Được hưởng chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động công vụ tương đương chức danh Thứ trưởng.
(3) Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,30 trở lên được hưởng chế độ, chính sách, gồm:
+ Xếp lương vào bậc 3, hệ số lương 10,0 của Bảng lương chuyên gia cao cấp.
+ Được hưởng chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động công vụ tương đương chức danh Bộ trưởng.
(4) Trường hợp hệ số lương mới thấp hơn tổng hệ số lương cũ (bao gồm hệ số lương theo ngạch, bậc, chức danh cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương cũ.
(5) Cơ quan sử dụng chuyên gia cao cấp căn cứ hiệu quả công tác của chuyên gia cao cấp và khả năng nguồn lực của cơ quan, có thể thực hiện thêm một số chế độ, chính sách khác (tiền thưởng, điều kiện làm việc...) phù hợp với tình hình thực tiễn của cơ quan.
(6) Trường hợp sau khi thôi làm chuyên gia cao cấp, cơ quan có thẩm quyền quản lý bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức vào vị trí việc làm mới thì căn cứ vào bậc lương ở ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức đã được hưởng trước khi bổ nhiệm chuyên gia cao cấp và thời gian làm chuyên gia cao cấp để xếp lên bậc lương cao hơn trong ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức đó; được hưởng các chế độ phụ cấp lương (nếu có) gắn với vị trí việc làm mới theo quy định.
Chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là người đã nghỉ hưu, người làm việc ngoài hệ thống chính trị như thế nào theo Nghị định 92/2025/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 92/2025/NĐ-CP quy định người đứng đầu cơ quan thỏa thuận với người dự kiến được tuyển chọn, bổ nhiệm làm chuyên gia cao cấp với mức tiền lương và chế độ, chính sách tùy từng trường hợp cụ thể trong phạm vi chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức tối đa bằng mức quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 92/2025/NĐ-CP nêu trên trước khi trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm chuyên gia cao cấp để làm cơ sở ký hợp đồng công việc.
Cơ quan sử dụng chuyên gia cao cấp đối với người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động, về bí mật nhà nước, pháp luật có liên quan và quy chế làm việc của cơ quan.
Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Hiện nay, mỗi cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ được giảm trừ 11 triệu đồng/ tháng và giảm trừ 4,4 triệu đồng đối với 01 người phụ thuộc khi nộp thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, người lao động nếu không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập trên 11 triệu đồng/ tháng.
Nếu người lao động có 01 người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập trên 15,4 triệu đồng/ tháng. Tương tự, nếu người lao động có 02 người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập trên 19,8 triệu đồng/ tháng. Nếu người lao động có 03 người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập trên 24,2 triệu đồng/ tháng.
Ngoài ra, căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
...
Theo quy định trên, đối với người lao động ký hợp đồng dưới 03 tháng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên.
Như vậy, đối với người lao động ký hợp đồng lao động trên 3 tháng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập từ 11 triệu đồng/ tháng trở lên (không có người phụ thuộc).
Người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập từ 2 triệu đồng/ lần trở lên.
Lưu ý: Trường hợp cán bộ công chức thì thu nhập tính thuế dựa trên hệ số lương nhân với lương cơ sở.
Nghị định 92/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/6/2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];