Sau sáp nhập còn 34 tỉnh thành có phải thông tin chính thức?
Thông tin về việc sáp nhập tỉnh thành để giảm số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh từ 63 xuống còn 34 hiện tại chưa được xác nhận chính thức từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mặc dù trên mạng xã hội xuất hiện một số bản đồ và danh sách các tỉnh sau sáp nhập, nhưng không phải thông từ chính thống được công khai từ cơ quan có thẩm quyền.
Theo Kết luận 127-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, việc sắp xếp, sáp nhập các tỉnh thành và tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã hiện đang được nghiên cứu và xây dựng đề án. Đề án này dự kiến sẽ được trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng vào ngày 7/4/2025.
Do đó, cho đến khi có thông báo chính thức từ các cơ quan chức năng, tất cả thông tin về việc sáp nhập các tỉnh thành, cũng như số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập, vẫn chỉ là dự thảo và chưa được xác nhận.

Sau sáp nhập còn 34 tỉnh thành có phải thông tin chính thức?
Mức phạt khi đưa thông tin sai sự thật về việc sáp nhập Tỉnh thành?
Thông tin về việc sáp nhập 63 tỉnh thành còn 34 tỉnh thành chưa chính thức, việc phát tán thông tin này có thể bị xử phạt như sau:
Căn cứ theo Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP), tổ chức hành vi lợi dụng mạng xã hội để phát tán thông tin sai sự thật có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu vi phạm một trong các hành vi sau:
- Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, xuyên tạc, vu khống hoặc xúc phạm uy tín cơ quan, tổ chức, danh dự cá nhân.
- Cung cấp thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, hoặc phục vụ đánh bạc.
Nếu cá nhân vi phạm, mức phạt sẽ bằng một nửa mức phạt đối với tổ chức, tức là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người vi phạm còn có thể bị yêu cầu gỡ bỏ thông tin sai sự thật theo quy định.
Ngoài việc bị xử phạt hành chính, nếu hành vi phát tán thông tin sai sự thật về việc sáp nhập 63 tỉnh thành có mức độ nghiêm trọng hoặc đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự theo các quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và các yếu tố cấu thành tội phạm mà người/ tổ chức có hành vi đưa thông tin sai sự thật có thể bị xử lý hình sự theo các tội danh sau:
- Tội làm, tàng trữ, phát tán thông tin chống Nhà nước (Điều 117 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông (Điều 288 Bộ luật Hình sự 2015).
Sau sáp nhập có bao nhiêu Chi cục Thuế khu vực?
Chi cục Thuế khu vực là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan.
Chi cục Thuế khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.
Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 quy định chi tiết 20 Chi cục Thuế khu vực toàn quốc gồm:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Thuế khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];