Vợ sinh con thứ 2 chồng được nghỉ mấy ngày?

Hồ Tấn Thiện 11,157 lượt xem
15:50 | 13/07/2026
Khi vợ sinh con thứ hai, chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao nhiêu ngày? Điều kiện và thời gian nghỉ của lao động nam khi vợ sinh con được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Vợ sinh con thứ 2 chồng được nghỉ mấy ngày?
  2. Lao động nam đóng BHXH bao lâu thì được hưởng thai sản?
  3. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của lao động nam cần giấy gì?
  4. Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản trễ thì phải giải trình với cơ quan nào?

Vợ sinh con thứ 2 chồng được nghỉ mấy ngày?

Từ ngày 01/7/2026, lao động nam có vợ sinh con thứ 2 được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 10 ngày làm việc nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025Nghị định 168/2026/NĐ-CP.

Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026, khi vợ sinh con thứ 2 chồng được nghỉ 10 ngày làm việc, trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;

Đồng thời, để được hưởng chế độ này, lao động nam phải đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và thuộc trường hợp tại thời điểm sinh con thứ hai, người vợ có một con đẻ còn sống.

Vợ sinh con thứ 2 chồng được nghỉ mấy ngày?

Vợ sinh con thứ 2 chồng được nghỉ mấy ngày? (Hình từ Internet)

Lao động nam đóng BHXH bao lâu thì được hưởng thai sản?

Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 yêu cầu chỉ cần đáp ứng điều kiện đang tham gia BHXH tại thời điểm vợ sinh thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Riêng đối với trợ cấp 01 lần thì phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh.

Cụ thể, căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Lao động nam không cần đóng BHXH đủ 6 tháng hay 12 tháng như lao động nữ để được hưởng chế độ thai sản mà chỉ cần tại thời điểm vợ sinh con thì người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 50 và khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trường hợp đặc biệt để hưởng trợ cấp một lần, nếu vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản, chồng phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh con.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của lao động nam cần giấy gì?

Căn cứ tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định lao động nam đang tham gia BHXH có vợ sinh con cần chuẩn bị những giấy tờ sau để đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam:

Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.

Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản trễ thì phải giải trình với cơ quan nào?

Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản trễ thì phải giải trình với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Căn cứ tại Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định
1. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48, khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản 1 Điều 79, khoản 1 và khoản 2 Điều 91 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.
2. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, hồ sơ hưởng chế độ thai sản nộp quá thời hạn thì phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ.

Trường hợp gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu?

Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu? Tuổi hưởng lương hưu của lao động nam và lao động nữ được quy định như thế nào, có trường hợp nào được nghỉ hưu sớm hơn tuổi quy định?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bao lâu? Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và có giới hạn tối đa theo quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất