Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào đâu?

Lê Long Triều 226 lượt xem
08:30 | 27/02/2024
Cho tôi hỏi việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào đâu? Câu hỏi của chị T.P (Bình Dương)
Nội dung chính
  1. Hiện nay có những ngạch công chức nào?
  2. Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào đâu?
  3. Thi nâng ngạch công chức gồm những môn thi nào?

Hiện nay có những ngạch công chức nào?

Căn cứ tại Điều 42 Luật Cán bộ, công chức 2008 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định:

Ngạch công chức và việc bổ nhiệm vào ngạch công chức
1. Ngạch công chức bao gồm:
a) Chuyên viên cao cấp và tương đương;
b) Chuyên viên chính và tương đương;
c) Chuyên viên và tương đương;
d) Cán sự và tương đương;
đ) Nhân viên.
e) Ngạch khác theo quy định của Chính phủ.
2. Việc bổ nhiệm vào ngạch phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Người được bổ nhiệm có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch;
b) Việc bổ nhiệm vào ngạch phải đúng thẩm quyền và bảo đảm cơ cấu công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Người được tuyển dụng đã hoàn thành chế độ tập sự;
b) Công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch;
c) Công chức chuyển sang ngạch tương đương.

Theo đó, hiện nay có những ngạch công chức sau đây:

- Chuyên viên cao cấp và tương đương;

- Chuyên viên chính và tương đương;

- Chuyên viên và tương đương;

- Cán sự và tương đương;

- Nhân viên.

- Ngạch khác theo quy định của Chính phủ.

Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào đâu?

Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào đâu?

Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào đâu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức quy định:

Căn cứ, nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch công chức
1. Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn cứ vào số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của cơ quan, tổ chức sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý công chức có trách nhiệm rà soát, xác định và lập danh sách công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch.
...

Theo đó, việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thi nâng ngạch công chức gồm những môn thi nào?

Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định có quy định về các môn thi như sau:

Hình thức, nội dung và thời gian thi nâng ngạch
Thi nâng ngạch công chức được thực hiện như sau:
1. Môn kiến thức chung:
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;
b) Nội dung thi: 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của ngạch dự thi;
c) Thời gian thi: 60 phút.
2. Môn ngoại ngữ:
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;
b) Nội dung thi: 30 câu hỏi về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc theo yêu cầu của ngạch dự thi do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch quyết định;
c) Thời gian thi: 30 phút.
3. Môn tin học:
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;
b) Nội dung thi: 30 câu hỏi theo yêu cầu của ngạch dự thi;
c) Thời gian thi: 30 phút.
4. Môn chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Đối với nâng ngạch lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: Thi viết đề án, thời gian tối đa 08 tiếng và thi bảo vệ đề án, thời gian tối đa 30 phút; nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi. Thi viết đề án và thi bảo vệ đề án được chấm với thang điểm 100 cho mỗi bài thi;
b) Đối với nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương: Thi viết, thời gian 180 phút; nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi; thang điểm 100;
c) Đối với nâng ngạch lên ngạch cán sự hoặc tương đương; ngạch chuyên viên hoặc tương đương:
Thi viết, thời gian 120 phút; nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi; thang điểm 100.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức quyết định thi trắc nghiệm trên máy vi tính thì không phải thi môn tin học và phải thông báo điểm của môn thi cho công chức dự thi được biết ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính. Không phúc khảo kết quả thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
6. Miễn thi môn ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
a) Công chức tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác;
b) Công chức có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số;
c) Công chức có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi;
d) Công chức có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định.
7. Miễn thi môn tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.

Như vậy, trong kỳ thi nâng ngạch công chức nếu công chức không thuộc các trường hợp được miễn các môn thi thì cần tham gia thi 04 môn bao gồm:

- Môn kiến thức chung

- Môn ngoại ngữ

- Môn tin học

- Môn chuyên môn, nghiệp vụ

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU D2 PHƯƠNG ÁN BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2027 - 2031 theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Biểu D2 Phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 cần điền những nội dung gì? Cách căn cứ vào nhu cầu nhân lực, nguồn nhân lực hiện có và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ để xây dựng phương án biên chế cho từng năm trong giai đoạn 2027 - 2031 được thực hiện như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU D1 ĐỐI CHIẾU NGUỒN NHÂN LỰC HIỆN CÓ theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Khi điền Biểu D1 Đối chiếu nguồn nhân lực hiện có, cần tổng hợp những thông tin nào về nhân lực đang làm việc tại cơ quan, đơn vị? Cách đối chiếu nhân lực hiện có với nhu cầu theo từng vị trí việc làm, xác định tình trạng thừa hoặc thiếu nhân lực được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU C3 XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Biểu C3 Xác định nhu cầu nhân lực theo Hướng dẫn 07 cần kê khai những nội dung nào? Cách căn cứ vào danh mục vị trí việc làm, khối lượng công việc, thời gian thực hiện và yêu cầu nhiệm vụ để xác định nhu cầu nhân lực của cơ quan, đơn vị được thực hiện như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU C2 BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Khi lập Biểu C2 Bảng mô tả công việc và khung năng lực, cần xác định nhiệm vụ, trách nhiệm, sản phẩm đầu ra và yêu cầu năng lực đối với từng vị trí như thế nào? Cách xây dựng bảng mô tả công việc và xác định khung năng lực phù hợp với vị trí việc làm được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU B2 TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ, TỰ CHỦ, THUÊ DỊCH VỤ VÀ XÃ HỘI HÓA theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Khi lập Biểu B2 theo Hướng dẫn 07, cần đánh giá tác động của chuyển đổi số, cơ chế tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa đến công việc như thế nào? Các nội dung cần rà soát, kê khai và làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU B1 KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Biểu B1 Khối lượng và thời gian thực hiện công việc cần điền những thông tin nào? Cách thống kê khối lượng công việc, xác định thời gian thực hiện từng nhiệm vụ và tổng hợp số liệu phục vụ rà soát vị trí việc làm được thực hiện như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn số 07 - HD/BTCTW năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương: Rà soát vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế như thế nào?

Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW năm 2026 quy định quy trình rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị như thế nào? Cơ quan, đơn vị cần thực hiện những bước nào và sử dụng các biểu nghiệp vụ ra sao để hoàn thành việc rà soát theo hướng dẫn?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 theo Kế hoạch 71: Nhiệm vụ cụ thể và tiêu chí hoàn thành như thế nào?

Kế hoạch 71 quy định tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 như thế nào? Theo từng mốc thời gian, cơ quan, đơn vị cần hoàn thành những nhiệm vụ gì, hồ sơ và dữ liệu nào phải được kiểm tra, xác nhận, đồng thời căn cứ vào tiêu chí nào để đánh giá kết quả hoàn thành việc rà soát?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ việc sau khi hết thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc tính cả thời gian nghỉ thai sản không?

Người lao động nghỉ việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc không? Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc hay không, và cần đáp ứng những điều kiện nào để được doanh nghiệp chi trả khoản trợ cấp này theo quy định pháp luật?