Phiếu đăng ký dự tuyển công chức thanh tra ở đâu?

Hồ Tấn Thiện 569 lượt xem
09:50 | 18/12/2025
Theo quy định pháp luật, Phiếu đăng ký dự tuyển công chức thanh tra ở đâu?
Nội dung chính
  1. Phiếu đăng ký dự tuyển công chức thanh tra ở đâu?
  2. Hình thức và nội dung tuyển dụng công chức Thanh tra 2025 đợt 1 là gì?
  3. Đánh giá công chức dựa vào những nội dung nào?

Phiếu đăng ký dự tuyển công chức thanh tra ở đâu?

Ngày 16 tháng 12 năm 2025, Thanh tra Chính phủ có Thông báo 3291/TB-TTCP năm 2025 về Tuyển dụng công chức năm 2025 của Thanh tra Chính phủ (tuyển dụng đợt 1).

Tải về =>> Thông báo 3291/TB-TTCP năm 2025 về Tuyển dụng công chức năm 2025 của Thanh tra Chính phủ (tuyển dụng đợt 1).

Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển công chức thanh tra từ 1/7/2025 theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP là Mẫu số 01 có dạng như sau:

Phiếu đăng ký dự tuyển công chức thanh tra

Tải về =>> Phiếu đăng ký dự tuyển công chức thanh tra.

Phiếu đăng ký dự tuyển công chức thanh tra ở đâu?

Phiếu đăng ký dự tuyển công chức thanh tra ở đâu? (Hình từ Internet)

Hình thức và nội dung tuyển dụng công chức Thanh tra 2025 đợt 1 là gì?

Căn cứ vào Mục II Thông báo 3291/TB-TTCP năm 2025 quy định hình thức và nội dung tuyển dụng công chức như sau:

Thi tuyển, xét tuyển vào vị trí việc làm Chuyên viên về công tác thanh tra

a) Đối với thi tuyển

(1) Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung

- Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

- Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.

- Thời gian thi: 60 phút.

Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.

(2) Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Hình thức thi: Kết hợp viết và phỏng vấn.

- Nội dung thi:

+ Đối với bài thi viết: Thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính; số lượng 70 câu, thời gian 105 phút; nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm Chuyên viên về công tác thanh tra. Không thực hiện việc phúc khảo với bài thi trên máy vi tính.

+ Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút. Không thực hiện việc phúc khảo với bài thi phỏng vấn.

- Thang điểm đối với thi môn nghiệp vụ chuyên ngành: 100 điểm. Trong đó, bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30%. (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân).

b) Đối với xét tuyển theo chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng

(1) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển

- Hội đồng tuyển dụng tiến hành kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm và các tiêu chuẩn đối tượng theo quy định tại Nghị định 179/2024/NĐ-CP.

Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

(2) Vòng 2: Xét nghiệp vụ chuyên ngành

- Hình thức: Vấn đáp.

- Nội dung: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kỹ năng thực thi công vụ; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

- Thời gian: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi vấn đáp).

- Thang điểm: 100 điểm. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả vấn đáp.

Đánh giá công chức dựa vào những nội dung nào?

Căn cứ vào Điều 25 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Thực hiện đánh giá công chức
...
4. Nội dung đánh giá:
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;
c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;
d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;
đ) Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, nội dung đánh giá công chức gồm:

- Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;

- Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;

- Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

Lưu ý: Quy định về đánh giá công chức tại Mục 3 Chương IV của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất