Lực lượng kiểm ngư được trang bị vũ khí quân dụng gì?

15:30 | 23/08/2024
Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng cho lực lượng kiểm ngư như thế nào? Lực lượng kiểm ngư được trang bị vũ khí quân dụng gì?
Nội dung chính
  1. Lực lượng kiểm ngư được trang bị vũ khí quân dụng gì?
  2. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng cho lực lượng kiểm ngư như thế nào?
  3. Tăng lương của công chức kiểm ngư từ 1/7/2024 lên mức bao nhiêu?

Lực lượng kiểm ngư được trang bị vũ khí quân dụng gì?

Theo Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 quy định:

Loại vũ khí quân dụng trang bị cho Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan
1. Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, An ninh hàng không được trang bị súng ngắn và đạn sử dụng cho loại súng này.
2. Kiểm lâm, Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan, lực lượng phòng, chống tội phạm về ma túy của Hải quan được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên và đạn sử dụng cho các loại súng này.
3. Kiểm ngư được trang bị súng ngắn, súng tiểu liên, súng trung liên, súng đại liên, súng máy có cỡ nòng đến 14,5 mm và đạn sử dụng cho các loại súng này.
4. Trường hợp cần thiết phải trang bị loại vũ khí quân dụng ngoài quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Theo đó lực lượng kiểm ngư được trang bị vũ khí quân dụng gồm súng ngắn, súng tiểu liên, súng trung liên, súng đại liên, súng máy có cỡ nòng đến 14,5 mm và đạn sử dụng cho các loại súng này.

Trường hợp cần thiết phải trang bị loại vũ khí quân dụng ngoài quy định do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Lực lượng kiểm ngư được trang bị vũ khí quân dụng gì?

Lực lượng kiểm ngư được trang bị vũ khí quân dụng gì? (Hình từ Internet)

Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng cho lực lượng kiểm ngư như thế nào?

Theo Điều 20 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 quy định:

Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng
1. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, đơn vị có nhu cầu trang bị, doanh nghiệp bán vũ khí quân dụng, họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí quân dụng; văn bản đồng ý của lãnh đạo Bộ, ngành về việc trang bị vũ khí quân dụng;
b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng có thời hạn 60 ngày.
2. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Theo đó thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với lực lượng kiểm ngư như sau:

- Hồ sơ đề nghị bao gồm:

+ Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, đơn vị có nhu cầu trang bị, doanh nghiệp bán vũ khí quân dụng, họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đến liên hệ, lý do, số lượng, chủng loại, nhãn hiệu vũ khí quân dụng;

+ Văn bản đồng ý của lãnh đạo Bộ, ngành về việc trang bị vũ khí quân dụng;

- Hồ sơ quy định trên nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng có thời hạn 60 ngày.

Lưu ý: Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 có hiệu lực từ 01/01/2025.

Tăng lương của công chức kiểm ngư từ 1/7/2024 lên mức bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định:

Cách xếp lương
1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau:
a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
...

Ngoài ra theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì mức lương mới của công chức kiểm ngư từ 1/7/2024 được tính như sau:

Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Theo đó, mức lương mới của công chức kiểm ngư từ 1/7/2024 như sau:

Ngạch công chức

Mã số

Hệ số lương

Mức lương (từ 1/7/2024)

Đơn vị: Đồng

Kiểm ngư viên chính

25.309

4,40 đến 6,78

10.296.000 đến 15.865.200

Kiểm ngư viên

25.310

2,34 đến 4,98

5.475.600 đến 11.653.200

Kiểm ngư viên trung cấp

25.311

1,86 đến 4,06

4.352.400 đến 9.500.400

Lưu ý: mức lương mới của công chức kiểm ngư trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU D2 PHƯƠNG ÁN BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2027 - 2031 theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Biểu D2 Phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 cần điền những nội dung gì? Cách căn cứ vào nhu cầu nhân lực, nguồn nhân lực hiện có và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ để xây dựng phương án biên chế cho từng năm trong giai đoạn 2027 - 2031 được thực hiện như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU D1 ĐỐI CHIẾU NGUỒN NHÂN LỰC HIỆN CÓ theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Khi điền Biểu D1 Đối chiếu nguồn nhân lực hiện có, cần tổng hợp những thông tin nào về nhân lực đang làm việc tại cơ quan, đơn vị? Cách đối chiếu nhân lực hiện có với nhu cầu theo từng vị trí việc làm, xác định tình trạng thừa hoặc thiếu nhân lực được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU C3 XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Biểu C3 Xác định nhu cầu nhân lực theo Hướng dẫn 07 cần kê khai những nội dung nào? Cách căn cứ vào danh mục vị trí việc làm, khối lượng công việc, thời gian thực hiện và yêu cầu nhiệm vụ để xác định nhu cầu nhân lực của cơ quan, đơn vị được thực hiện như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU C2 BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Khi lập Biểu C2 Bảng mô tả công việc và khung năng lực, cần xác định nhiệm vụ, trách nhiệm, sản phẩm đầu ra và yêu cầu năng lực đối với từng vị trí như thế nào? Cách xây dựng bảng mô tả công việc và xác định khung năng lực phù hợp với vị trí việc làm được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU B2 TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ, TỰ CHỦ, THUÊ DỊCH VỤ VÀ XÃ HỘI HÓA theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Khi lập Biểu B2 theo Hướng dẫn 07, cần đánh giá tác động của chuyển đổi số, cơ chế tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa đến công việc như thế nào? Các nội dung cần rà soát, kê khai và làm căn cứ xác định nhu cầu nhân lực được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn CÁCH ĐIỀN BIỂU B1 KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC theo Hướng dẫn 07 khi rà soát vị trí việc làm, cụ thể ra sao?

Biểu B1 Khối lượng và thời gian thực hiện công việc cần điền những thông tin nào? Cách thống kê khối lượng công việc, xác định thời gian thực hiện từng nhiệm vụ và tổng hợp số liệu phục vụ rà soát vị trí việc làm được thực hiện như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn số 07 - HD/BTCTW năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương: Rà soát vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế như thế nào?

Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW năm 2026 quy định quy trình rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị như thế nào? Cơ quan, đơn vị cần thực hiện những bước nào và sử dụng các biểu nghiệp vụ ra sao để hoàn thành việc rà soát theo hướng dẫn?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 theo Kế hoạch 71: Nhiệm vụ cụ thể và tiêu chí hoàn thành như thế nào?

Kế hoạch 71 quy định tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 như thế nào? Theo từng mốc thời gian, cơ quan, đơn vị cần hoàn thành những nhiệm vụ gì, hồ sơ và dữ liệu nào phải được kiểm tra, xác nhận, đồng thời căn cứ vào tiêu chí nào để đánh giá kết quả hoàn thành việc rà soát?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ việc sau khi hết thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc tính cả thời gian nghỉ thai sản không?

Người lao động nghỉ việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc không? Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc hay không, và cần đáp ứng những điều kiện nào để được doanh nghiệp chi trả khoản trợ cấp này theo quy định pháp luật?