Điều kiện thành lập văn phòng công chứng là gì?
1. Điều kiện về loại hình doanh nghiệp
Theo khoản 2 Điều 23 Luật Công chứng 2024 thì Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh phải có từ 02 thành viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn. Các thành viên hợp danh phải là công chứng viên và có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề của Văn phòng công chứng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.
Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng Văn phòng công chứng và phải là công chứng viên đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.
2. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng
Căn cứ tại khoản 2 Điều 23 Luật Công chứng 2024 quy định:
Trưởng Văn phòng công chứng là người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng, thực hiện việc quản lý và điều hành hoạt động của Văn phòng công chứng; không được thuê người khác điều hành Văn phòng công chứng, không được cho thuê Văn phòng công chứng.
3. Điều kiện về tên gọi của Văn phòng công chứng
Tên gọi của Văn phòng công chứng được quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Công chứng 2024, cụ thể:
Tên của Văn phòng công chứng bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” và tên riêng bằng tiếng Việt do các thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh thỏa thuận lựa chọn hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân lựa chọn, bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của Văn phòng công chứng;
- Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác đang hoạt động trong phạm vi toàn quốc;
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
4. Điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng
Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng 2024 quy định về trụ sở của Văn phòng công chứng như sau:
Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng đủ các điều kiện do Chính phủ quy định.
Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Điều kiện về con dấu của Văn phòng công chứng
Căn cứ quy định Điều 23 Luật Công chứng 2024 quy định:
Con dấu của Văn phòng công chứng không có hình quốc huy. Văn phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi được cấp giấy đăng ký hoạt động. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khắc dấu được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.

Danh sách địa chỉ văn phòng công chứng Quận Gò Vấp hiện nay gồm những nơi nào? (Hình từ Internet)
Danh sách địa chỉ văn phòng công chứng Gò Vấp hiện nay gồm những nơi nào?
Dưới đây là danh sách địa chỉ văn phòng công chứng Gò Vấp hiện nay. Thông tin được cung cấp bởi Hội công chứng viên thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
(1) Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Tạc
Địa chỉ: 41/4 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Giờ làm việc: 08:00 - 17:00
Điện thoại: (028) 38 941 465
(2) Văn phòng công chứng Nguyễn Hồng Hà
Địa chỉ: 40A Nguyễn Thái Sơn, Phường Hạnh Thông, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Giờ làm việc: 07:30 - 11:30 và 13:00 - 17:00
Điện thoại: (028) 38 954 496
(3) Văn phòng công chứng Dương Thị Cẩm Thủy
Địa chỉ: 298 Quang Trung, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Giờ làm việc: 07:30 - 11:00 và 13:00 - 17:00
Điện thoại: (028) 62 675 747
(4) Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Ngọc Bích
Địa chỉ: 672A 48 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Giờ làm việc: 08:00 - 17:00
Điện thoại: 028 6657 0368
Để trở thành công chứng viên cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
Tại Điều 10 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:
Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm công chứng viên:
1. Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi;
2. Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng;
3. Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
4. Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
5. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;
6. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
Theo đó, để được xem xét trở thành công chứng viên cần đáp ứng những tiêu chuẩn:
+ Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi;
+ Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng;
+ Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
+ Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
+ Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;
+ Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];