Chiến dịch nào chấm dứt chiến tranh Đông Dương? Trong tình trạng chiến tranh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền hạn gì?

14:49 | 07/12/2024
Chấm dứt chiến tranh Đông Dương bởi chiến dịch nào? Trong tình trạng chiến tranh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền hạn gì?
Nội dung chính
  1. Chiến dịch nào chấm dứt chiến tranh Đông Dương?
  2. Trong tình trạng chiến tranh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền hạn gì?
  3. Sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân trong tình trạng chiến tranh thì phải thực hiện theo lệnh của ai?
  4. Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay như thế nào?

Chiến dịch nào chấm dứt chiến tranh Đông Dương?

Chiến dịch chấm dứt chiến tranh Đông Dương chính là Chiến dịch Điện Biên Phủ. Đây là trận quyết chiến chiến lược lớn nhất, kéo dài từ ngày 13/3 đến ngày 7/5/1954. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã đánh bại hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp, làm tiêu tan hy vọng của Pháp và Mỹ trong việc xoay chuyển cục diện chiến tranh.

Chiến dịch Điện Biên Phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ký kết Hiệp định Geneve vào ngày 20/7/1954, chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương.

Thông tin về "Chiến dịch nào chấm dứt chiến tranh Đông Dương?" chỉ mang tính chất tham khảo.

Chiến dịch nào chấm dứt chiến tranh Đông Dương?

Chiến dịch nào chấm dứt chiến tranh Đông Dương? (Hình từ Internet)

Trong tình trạng chiến tranh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Quốc phòng 2018 quy định về quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tình trạng chiến tranh như sau:

Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
1. Căn cứ vào quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh hoặc quyết định ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra mệnh lệnh đặc biệt để bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu tại khu vực có chiến sự.
2. Người đứng đầu chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi có chiến sự phải chấp hành mệnh lệnh đặc biệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Như vậy, trong tình trạng chiến tranh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra mệnh lệnh đặc biệt để bảo đảm cho nhiệm vụ chiến đấu tại khu vực có chiến sự căn cứ vào quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh.

Sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân trong tình trạng chiến tranh thì phải thực hiện theo lệnh của ai?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Quốc phòng 2018 quy định về nguyên tắc hoạt động và trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân như sau:

Nguyên tắc hoạt động và trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân
1. Hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ.
2. Trường hợp sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân được quy định như sau:
a) Trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng thực hiện theo lệnh của Chủ tịch nước và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Trong thi hành lệnh thiết quân luật, giới nghiêm thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Trong tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Khi có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Khi tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới thực hiện theo quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh;
e) Khi xảy ra tình huống phức tạp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống tội phạm; tham gia phòng, chống, khắc phục sự cố, thiên tai, dịch bệnh, việc sử dụng lực lượng vũ trang do Chính phủ quy định.

Theo đó, khi sử dụng lực lượng vũ trang nhân dân trong tình trạng chiến tranh thì phải thực hiện theo lệnh của Chủ tịch nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quốc phòng 2018 quy định cụ thể về thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân như sau:

Thành phần, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân
1. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.
2. Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước; có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Như vậy, lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, thành quả cách mạng; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai, được xác định dựa trên những tiêu chí nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Đoàn viên được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi thuộc trường hợp nào?

Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 cho đoàn viên theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi có hoàn cảnh như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?