Ai được cấp Giấy chứng minh sĩ quan? Giấy chứng minh sĩ quan được cấp nhằm mục đích gì?

Lê Bửu Yến 362 lượt xem
21:40 | 10/07/2023
Cho tôi hỏi Ai được cấp Giấy chứng minh sĩ quan? Giấy chứng minh sĩ quan được cấp nhằm mục đích gì? Câu hỏi của anh Khuân (Bình Định).
Nội dung chính
  1. Ai được cấp Giấy chứng minh sĩ quan?
  2. Giấy chứng minh sĩ quan được cấp nhằm mục đích gì?
  3. Cá nhân có trách nhiệm gì trong việc quản lý Giấy chứng minh sĩ quan?

Ai được cấp Giấy chứng minh sĩ quan?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 130/2008/NĐ-CP về giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam có quy định về đối tượng được cấp như sau:

Đối tượng được cấp Giấy chứng minh sĩ quan
Giấy chứng minh sĩ quan cấp cho người được phong quân hàm sĩ quan tại ngũ, bao gồm: Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan và những người được bổ nhiệm giữ chức vụ sĩ quan được phong quân hàm sĩ quan.

Như vậy, Giấy chứng minh sĩ quan được cấp cho những người được phong quân hàm sĩ quan tại ngũ, bao gồm:

- Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan

- Những người được bổ nhiệm giữ chức vụ sĩ quan được phong quân hàm sĩ quan.

Ai được cấp Giấy chứng minh sĩ quan? Giấy chứng minh sĩ quan được cấp nhằm mục đích gì?

Ai được cấp Giấy chứng minh sĩ quan? Giấy chứng minh sĩ quan được cấp nhằm mục đích gì?

Giấy chứng minh sĩ quan được cấp nhằm mục đích gì?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 130/2008/NĐ-CP có quy định về Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân như sau:

Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi là Giấy chứng minh sĩ quan) chỉ cấp cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ.
2. Giấy chứng minh sĩ quan được cấp nhằm mục đích sau:
a) Chứng minh người được cấp Giấy chứng minh sĩ quan là sĩ quan đang phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
b) Phục vụ công tác chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và thực hiện các giao dịch dân sự;
c) Phục vụ công tác quản lý sĩ quan.

Theo quy định trên có thể thấy Giấy chứng minh sĩ quan được cấp nhằm các mục đích sau:

- Chứng minh người được cấp Giấy chứng minh sĩ quan là sĩ quan và đang phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Phục vụ công tác chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và thực hiện các giao dịch dân sự;

- Phục vụ công tác quản lý sĩ quan.

Bên cạnh đó, việc sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan được quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định 130/2008/NĐ-CP như sau:

Sử dụng và quản lý Giấy chứng minh sĩ quan
1. Giấy chứng minh sĩ quan được sử dụng theo quy định tại Điều 1 Nghị định này.
2. Sĩ quan có trách nhiệm giữ gìn, quản lý Giấy chứng minh sĩ quan; không sửa chữa, cho thuê, cho mượn, làm hỏng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
3. Cơ quan, đơn vị các cấp trong Quân đội có trách nhiệm quản lý Giấy chứng minh sĩ quan theo quy định tại Điều 1 và khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.
4. Nghiêm cấm làm giả, lưu giữ trái phép hoặc sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan để mạo danh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Cá nhân, tổ chức vi phạm việc sử dụng, quản lý Giấy chứng minh sĩ quan thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cá nhân có trách nhiệm gì trong việc quản lý Giấy chứng minh sĩ quan?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 130/2008/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cá nhân như sau:

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc quản lý Giấy chứng minh sĩ quan
...
2. Sĩ quan khi thực hiện nhiệm vụ và giao dịch dân sự phải xuất trình Giấy chứng minh sĩ quan để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo điều kiện thực hiện quyền và nghĩa vụ của sĩ quan theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm và có quyền phát hiện, phản ánh với đơn vị quân đội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việc sử dụng, quản lý Giấy chứng minh sĩ quan.

Bên cạnh đó, điều này được hướng dẫn thêm bởi Điều 26 Thông tư 218/2016/TT-BQP như sau:

Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân
...
2. Đối với cá nhân
a) Sĩ quan có trách nhiệm quản lý, sử dụng Giấy chứng minh đúng mục đích quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 130/2008/NĐ-CP; khi xuất cảnh ra nước ngoài phải để Giấy chứng minh sĩ quan tại đơn vị quản lý;
b) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có trách nhiệm quản lý, sử dụng Chứng minh đúng mục đích quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 59/2016/NĐ-CP;
c) Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; sĩ quan dự bị; quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị có trách nhiệm quản lý, sử dụng Thẻ đúng mục đích quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này; xuất trình Thẻ theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền; khi xuất cảnh ra nước ngoài không được mang theo Thẻ.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm giám sát, phát hiện, phản ánh cho các đơn vị quân đội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việc quản lý, sử dụng Chứng minh và Thẻ.

Như vậy, cá nhân được cấp Giấy chứng minh sĩ quan phải có trách nhiệm trong việc quản lý Giấy chứng minh sĩ quan nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tăng 10% tiền hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (mức hỗ trợ tối đa) theo Nghị định 347 ra sao?

Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được tăng 10% khoản tiền hỗ trợ tối đa dùng để mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định 347?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?