Ai có quyền giải quyết cho viên chức quốc phòng nghỉ phép năm?

Phạm Đại Phước 1,175 lượt xem
13:45 | 17/06/2024
Thẩm quyền giải quyết cho viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm thuộc về ai?
Nội dung chính
  1. Ai có quyền giải quyết cho viên chức quốc phòng nghỉ phép năm?
  2. Trong thời gian nghỉ phép hằng năm viên chức quốc phòng phải đăng ký với cơ quan nào?
  3. Viên chức quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm công tác thì được nghỉ phép hằng năm bao nhiêu ngày?

Ai có quyền giải quyết cho viên chức quốc phòng nghỉ phép năm?

Theo Điều 10 Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định:

Thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên:
1. Giải quyết cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền nghỉ theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.
2. Quyết định thời điểm, thời gian, tỷ lệ nghỉ phép hằng năm đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Theo đó chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên có quyền giải quyết cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền nghỉ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 113/2016/TT-BQP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP) quy định về chế độ đăng ký khi nghỉ phép hằng năm của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Vậy chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên có quyền giải quyết cho viên chức quốc phòng thuộc quyền nghỉ phép năm.

Ai có quyền giải quyết cho viên chức quốc phòng nghỉ phép năm?

Ai có quyền giải quyết cho viên chức quốc phòng nghỉ phép năm? (Hình từ Internet)

Trong thời gian nghỉ phép hằng năm viên chức quốc phòng phải đăng ký với cơ quan nào?

Theo Điều 12 Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định:

Chế độ đăng ký khi nghỉ phép hằng năm
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phải đăng ký thời điểm, thời gian và nơi nghỉ phép với cơ quan, tổ chức, đơn vị để được giải quyết nghỉ theo chế độ quy định.
2. Trong thời gian nghỉ phép quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có trách nhiệm đăng ký với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi nghỉ phép.

Theo đó viên chức quốc phòng đăng ký nghỉ phép hằng năm như sau:

- Trước khi nghỉ: Viên chức quốc phòng phải đăng ký thời điểm, thời gian và nơi nghỉ phép với cơ quan, tổ chức, đơn vị để được giải quyết nghỉ theo chế độ quy định.

- Trong khi nghỉ: Viên chức quốc phòng phải đăng ký với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi viên chức quốc phòng nghỉ phép.

Viên chức quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm công tác thì được nghỉ phép hằng năm bao nhiêu ngày?

Theo Điều 5 Thông tư 113/2016/TT-BQP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP) quy định:

Nghỉ phép hằng năm
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm như sau:
a) Dưới 15 năm công tác được nghỉ 20 ngày;
b) Từ đủ 15 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 25 ngày;
c) Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 30 ngày.
2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa gia đình (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng) khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:
a) 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên;
- Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên;
- Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và ở Nhà giàn DK1.
b) 05 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km;
- Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km đến dưới 300 km và có hệ số khu vực 0,5 trở lên;
- Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.
3. Trong trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, đơn vị không thể bố trí cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ phép năm hoặc nghỉ chưa hết số ngày phép năm theo quy định thì năm sau chỉ huy đơn vị xem xét, quyết định cho nghỉ bù phép của năm trước. Trường hợp cá biệt, chỉ huy đơn vị vẫn không thể bố trí cho đi nghỉ phép được thì quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được xem xét, thanh toán tiền lương đối với số ngày chưa nghỉ phép năm theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 13/2012/TT-BQP ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, đơn vị Quân đội.
4. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng không được đơn vị bố trí nghỉ phép hằng năm thì được hưởng chế độ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
5. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu có nguyện vọng thì được gộp số ngày nghỉ phép của hai năm để nghỉ một lần.

Theo đó viên chức quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm thì được nghỉ hằng năm 30 ngày.

Lưu ý: Viên chức quốc phòng ở đơn vị xa gia đình khi nghỉ phép được nghỉ thêm theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 113/2016/TT-BQP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP).

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 2758: Giáo viên không phải làm việc hành chính, tham gia phong trào ngoài nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Quyết định 2758 quy định như thế nào về việc phân công giáo viên thực hiện công việc hành chính, tham gia các phong trào ngoài nhiệm vụ chuyên môn? Những công việc nào giáo viên không phải thực hiện và trách nhiệm của cơ sở giáo dục trong việc phân công nhiệm vụ được xác định ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công văn 9665: Chỉ giải quyết tinh giản biên chế viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục khi không còn khả năng bố trí phù hợp, cụ thể ra sao?

Công văn 9665 quy định việc giải quyết tinh giản biên chế đối với viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục được thực hiện như thế nào? Những trường hợp nào được xem là không còn khả năng bố trí nhân sự phù hợp và cần đáp ứng điều kiện gì để được xem xét tinh giản biên chế?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất