Tỷ giá USD tháng 12 năm 2025 là bao nhiêu?
Ngày 28/11/2025, Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 11788/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2025. Trong đó quy định cụ thể tỷ giá USD tháng 12 2025.
Tỷ giá USD tháng 12 năm 2025 như sau:
- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ (USD) tháng 12 năm 2025 là: là 1 USD = 25.118 đồng.
- Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2025 giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 1178/TB-KBNN năm 2025 như sau:

[...]
- Tỷ giá USD tháng 12 năm 2025 được áp dụng trong các nghiệp vụ:
+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.
+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.
Chi tiết thông tin về tỷ giá USD tháng 12 2025:
* Trên đây là nội dung Tỷ giá USD tháng 12 năm 2025 là bao nhiêu?
Xem thêm:
>>> Địa chỉ Phòng Giao dịch số 10 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?
>>> Địa chỉ Phòng Giao dịch số 9 Kho bạc Nhà nước khu vực 1 (Hà Nội) ở đâu sau sắp xếp?

Tỷ giá USD tháng 12 năm 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Kế hoạch kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng hàng năm phải có tối thiểu các nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 17/2023/TT-NHNN quy định như sau:
Điều 6. Kế hoạch kiểm tra hàng năm
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao thủ trưởng các đơn vị hành chính khác thuộc Ngân hàng Nhà nước ký thừa lệnh kế hoạch kiểm tra hàng năm. Việc ban hành kế hoạch kiểm tra thực hiện như sau:
a) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra cho năm tiếp theo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, gửi kế hoạch kiểm tra đã được ban hành cho các đơn vị hành chính khác thuộc Ngân hàng Nhà nước;
b) Các đơn vị hành chính khác thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra cho năm tiếp theo trước ngày 25 tháng 12 hàng năm, đảm bảo không trùng lặp với kế hoạch thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng, kế hoạch kiểm tra của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng cho năm đó.
2. Kế hoạch kiểm tra hàng năm có thể sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
3. Kế hoạch kiểm tra hàng năm được xây dựng trên cơ sở các thông tin sau đây:
a) Kết quả triển khai thực hiện công tác kiểm tra của đơn vị kiểm tra những năm trước;
b) Kế hoạch thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng cho năm dự kiến kế hoạch kiểm tra (đối với kế hoạch kiểm tra của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng); kế hoạch thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng, kế hoạch thanh tra của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đó cho năm dự kiến kế hoạch kiểm tra (đối với kế hoạch kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh); kế hoạch thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng, kế hoạch thanh tra của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn dự kiến kiểm tra cho năm dự kiến kế hoạch kiểm tra (đối với kế hoạch kiểm tra của đơn vị hành chính khác thuộc Ngân hàng Nhà nước);
c) Tình hình chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của đối tượng kiểm tra;
d) Chỉ đạo, yêu cầu của các cấp có thẩm quyền;
đ) Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
e) Yêu cầu của nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
4. Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Căn cứ ban hành kế hoạch kiểm tra;
b) Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
c) Đối tượng kiểm tra;
d) Nội dung kiểm tra;
đ) Thời gian tiến hành kiểm tra.
5. Kế hoạch kiểm tra hàng năm và văn bản sửa đổi, bổ sung kế hoạch kiểm tra hàng năm phải được gửi cho đối tượng kiểm tra chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày được ban hành.
Như vậy, kế hoạch kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng hàng năm phải có tối thiểu các nội dung sau:
- Căn cứ ban hành kế hoạch kiểm tra;
- Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
- Đối tượng kiểm tra;
- Nội dung kiểm tra;
- Thời gian tiến hành kiểm tra.
Mục đích kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng để làm gì?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2023/TT-NHNN, mục đích kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng nhằm để:
- Xem xét, đánh giá thông tin, số liệu, tình hình chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của đối tượng kiểm tra để đảm bảo đầy đủ, chính xác, tuân thủ quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Phát hiện, ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng nếu cần thiết.
- Góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];