Từ ngày 10/09/2025, thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng thực hiện như thế nào?

— 129 lượt xem
18:25 | 19/09/2025
Từ ngày 10/09/2025, thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng thực hiện như thế nào? Quy định đối với phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa gồm những quy định gì?
Nội dung chính
  1. Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa thực hiện theo trình tự nào?
  2. Quy định đối với phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa gồm những quy định gì?
  3. Tổ chức vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa không trang bị đủ số lượng áo phao cho khách du lịch bị phạt bao nhiêu?

Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa thực hiện theo trình tự nào?

Ngày 10/9/2025, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định 3253/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.

Theo đó, trình tự thực hiện thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa được quy định tại Tiểu mục 1 Mục 1 Phần 2 Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 3253/QĐ-BVHTTDL năm 2025 như sau:

- Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do;

- Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng (hoặc Bộ Giao thông vận tải cũ).

- Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện.

Như vậy, từ ngày 10/09/2025, thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa được thực hiện theo trình tự trên.

Từ ngày 10/09/2025, thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa thực hiện như thế nào?

Từ ngày 10/09/2025, thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định đối với phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa gồm những quy định gì?

Nội dung này được quy định tại Điều 7 Thông tư 42/2017/TT-BGTVT. Cụ thể, quy định đối với phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa gồm:

- Phương tiện phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

- Phương tiện phải lắp đặt thiết bị nhận dạng tự động - AIS khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo theo quy định của pháp luật.

- Trang bị đủ số lượng phao, áo phao cho du khách trên tàu.

- Phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch phải đảm bảo nội thất và tiện nghi như sau:

+ Đối với phương tiện từ 12 ghế ngồi đến 20 ghế ngồi phải trang bị: Bảng hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm và số điện thoại, địa chỉ các cơ quan tìm kiếm cứu nạn để tại vị trí ghế ngồi của khách; có biểu đồ hành trình tuyến du lịch; có thùng chứa đồ uống; thùng đựng rác.

+ Đối với phương tiện từ 20 ghế ngồi đến 50 ghế ngồi ngoài các quy định tại điểm a khoản này còn phải trang bị: dụng cụ chống nắng, micro; tủ thuốc và các dụng cụ sơ cứu, cứu nạn theo danh mục quy định của Bộ Y tế; Khu vực phục vụ dịch vụ ăn uống và khu chế biến (nếu có) phải đảm bảo yêu cầu theo quy định của Bộ Y tế và đảm bảo các quy định an toàn phòng chống cháy nổ.

+ Đối với phương tiện từ trên 50 ghế ngồi trở lên ngoài các quy định tại điểm b khoản này phải trang bị: Mái che, rèm cửa chống nắng, điều hòa nhiệt độ hoặc quạt mát tương ứng với số khách du lịch được vận chuyển; phòng vệ sinh.

- Đối với tàu thủy lưu trú du lịch thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tổ chức vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa không trang bị đủ số lượng áo phao cho khách du lịch bị phạt bao nhiêu?

Theo điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 18 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa như sau:

Điều 18. Vi phạm quy định về vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa
[...]
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có hợp đồng vận tải khách du lịch theo quy định;
b) Không trang bị đủ số lượng áo phao cho khách du lịch trên phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa theo quy định;
[…]
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng biển hiệu vận tải khách du lịch trong thời gian từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm m khoản 3 Điều này.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:

Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch
[…]
2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Nghị định này là áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền quy định tại Điều 7 Nghị định này là áp dụng đối với tổ chức.

Như vậy, tổ chức không trang bị đủ số lượng áo phao cho khách du lịch trên phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Đồng thời tổ chức vi phạm còn bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.

Hỏi đáp Pháp luật
Thi xong bao lâu có bằng lái xe?

Trường hợp người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe bằng vật liệu PET thì trả giấy phép lái xe trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

Bài viết mới nhất