Tù có thời hạn đối với người dưới 16 tuổi cao nhất là bao nhiêu năm?

14:50 | 29/05/2025
Tù có thời hạn đối với người dưới 16 tuổi cao nhất là bao nhiêu năm? Tù có thời hạn đối với người phạm tội cao nhất là bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Tù có thời hạn đối với người dưới 16 tuổi cao nhất là bao nhiêu năm?
  2. Tù có thời hạn đối với người phạm tội cao nhất là bao nhiêu năm?
  3. Người dưới 18 tuổi không áp dụng hình phạt tử hình đúng không?

Tù có thời hạn đối với người dưới 16 tuổi cao nhất là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau:

Điều 101. Tù có thời hạn
Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:
1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;
2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Như vậy, người dưới 16 tuổi (từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi) phạm tội có hình phạt tù cao nhất không quá 12 năm nếu phạm vào tội mà điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình.

Lưu ý: Điều 101 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 1 Điều 177 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026.

Tù có thời hạn đối với người dưới 16 tuổi cao nhất là bao nhiêu năm?

Tù có thời hạn đối với người dưới 16 tuổi cao nhất là bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)

Tù có thời hạn đối với người phạm tội cao nhất là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau:

Điều 38. Tù có thời hạn
1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.
Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.
2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Như vậy, tù có thời hạn đối với người phạm tội cao nhất là 20 năm đối với người phạm một tội.

Trường hợp người phạm nhiều tội (từ 02 tội trở lên) thì tù có thời hạn cao nhất là 30 năm (quy định tại Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015).

Người dưới 18 tuổi không áp dụng hình phạt tử hình đúng không?

Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau:

Điều 40. Tử hình
1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.
2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.
3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
b) Người đủ 75 tuổi trở lên;
c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Như vậy, không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất