Trọn bộ BIỂU MẪU Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tải về ở đâu?
BIỂU MẪU Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được quy định tại Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC. tại đây
Phụ lục III HỒ SƠ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ - NGƯỜI NỘP THUẾ
Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu |
01/ĐKTĐ-HĐĐT | Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử |
01/TH-HĐĐT | Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế |
01/TH-BLĐT | Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử gửi cơ quan thuế |
01/TH-DT | Bảng tổng hợp doanh thu |
01/TTGD | Bảng thông tin chi tiết giao dịch |
04/SS-HĐĐT | Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai |
01/BK-ĐCTT | Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai |
06/ĐN-PSĐT | Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế |
01/ĐKTĐ-CTĐT | Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử |
04/SS-CTĐT | Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai |
01/CCTT-ĐK | Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử |
02/HUY-HĐBLG | Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy |
Phụ lục IV CÁC MẪU THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN THUẾ
Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu |
01/TB-TNĐT | Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử> |
01/TB-SSĐT | Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai |
01/TB-NSD | Thông báo về việc ngừng sử dụng hóa đơn |
01/TB-SD | Thông báo về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử |
01/TB-SDPS | Thông báo về việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh |
01/TB-RSĐT | Thông báo về hóa đơn điện tử cần rà soát |
01/TB-KTT | Thông báo về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế miễn phí dịch vụ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế/hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế/không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền |
01/TB-ĐKĐT | Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử |
01/TB-BSTT-NNT | Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu |
01/TB-KTDL | Thông báo về việc kết quả kiểm tra dữ liệu hóa đơn điện tử |
01/CCTT-TB | Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế |
Phụ lục V CÁC MẪU THAM KHẢO VỀ HÓA ĐƠN/BIÊN LAI ĐIỆN TỬ HIỂN THỊ
Mẫu hiển thị | Tên loại hóa đơn |
01/GTGT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) |
01/GTGT-ĐT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) |
01/GTGT-NT | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) |
02/BH | Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) |
01/ĐTQG | Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia |
01/GTGT-TKHT | Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế |
01/GTGT-BL | Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
02/BH-BL | Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
01/TMĐT | Hóa đơn thương mại điện tử |
01/BTS | Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu |
03/XKNB | Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ |
04/HGĐL | Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý |
01/BK-CSGH | Bảng kê hàng hóa bán ra |
Trên đây là thông tin về "Trọn bộ BIỂU MẪU Thông tư 91 2026 TT BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tải về ở đâu?".

Trọn bộ BIỂU MẪU Thông tư 91 2026 TT BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tải về ở đâu? (Hình từ Internet)
Hóa đơn phải có các nội dung nào?
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn phải có các nội dung gồm:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
- Số hóa đơn;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
- Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nều có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản ra sao?
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động, khả năng ứng dụng công nghệ và đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Luật Giao dịch điện tử. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
[...]
Theo đó, hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động, khả năng ứng dụng công nghệ và đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Luật Giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];