Triển khai thu nộp thuế theo mã định danh khoản phải nộp (ID)?
Ngày 24/4/2023, Tổng cục thuế ban hành Công văn 1483/TCT-KK năm 2023 triển khai thu nộp thuế theo mã định danh khoản phải nộp (ID).
Theo đó, những nội dung Tổng cục thuế hướng dẫn bao gồm:
- Cấp ID khoản phải nộp tại hệ thống các ứng dụng;
- Tra cứu mã ID khoản phải nộp tại hệ thống các ứng dụng;
- Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế;
- Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước do KBNN truyền cho cơ quan thuế;
- Xử lý bù trừ khoản đã nộp với khoản phải nộp theo ID;
- Tiếp nhận Giấy nộp tiền có ID tổng hợp;
- Tra soát, điều chỉnh thông tin thu nộp NSNN theo ID;
Mã định danh khoản phải nộp (ID) là gì?
Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 19/2021/TT-BTC có quy định về mã định danh khoản phải nộp (ID) như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Giao dịch thuế điện tử” là các giao dịch được các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện bằng phương thức điện tử thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
2. “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương thức điện tử khi người nộp thuế, cơ quan thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện giao dịch thuế điện tử.
3. “Mã giao dịch điện tử” là một dãy các ký tự được tạo theo một nguyên tắc thống nhất, có tính duy nhất theo từng chứng từ điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
4. “Tài khoản giao dịch thuế điện tử” là tên và mật khẩu đăng nhập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế khi thực hiện các giao dịch thuế điện tử được cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế.
Tài khoản giao dịch thuế điện tử bao gồm 01 (một) tài khoản chính và tối đa không quá 10 (mười) tài khoản phụ. Tài khoản chính được cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Tài khoản phụ do người nộp thuế tự đăng ký thông qua tài khoản chính để phân quyền thực hiện theo từng dịch vụ thuế điện tử.
5. “Mã xác thực giao dịch điện tử” là mật khẩu dùng một lần được sử dụng khi người nộp thuế không có chứng thư số thực hiện giao dịch điện tử. Mật khẩu này được gửi từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc hệ thống của các cơ quan có liên quan đến số điện thoại; hoặc qua địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế; hoặc được sinh ra ngẫu nhiên sau mỗi phút từ một thiết bị điện tử tự động do cơ quan thuế hoặc cơ quan có liên quan cung cấp; hoặc tự sinh ra ngẫu nhiên sau một khoảng thời gian do ứng dụng của cơ quan thuế hoặc cơ quan có liên quan cung cấp và được cài đặt trên smartphone, máy tính bảng.
6. “Mã định danh khoản phải nộp (ID)” là một dãy các ký tự được tạo trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế, có tính duy nhất cho từng hồ sơ thuế hoặc khoản phải nộp của người nộp thuế.
...
Theo đó, mã định danh khoản phải nộp (ID) là một dãy các ký tự được tạo trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế, có tính duy nhất cho từng hồ sơ thuế hoặc khoản phải nộp của người nộp thuế.

Triển khai thu nộp thuế theo mã định danh khoản phải nộp (ID)? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc cấp mã định danh khoản phải nộp tại hệ thống các ứng dụng như thế nào?
Tại Tiểu mục 1 Mục I Phụ lục 01 Tài liệu hướng dẫn cơ quan thuế Ban hành kèm theo Công văn 1483/TCT-KK năm 2023 có hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc cấp mã định danh khoản phải nộp tại hệ thống các ứng dụng như sau:
ID khoản phải nộp được sinh tại các hệ thống ứng dụng TMS (ứng dụng quản lý thuế tập trung), LPTB-NĐ (ứng dụng quản lý trước bạ, nhà đất) đảm bảo nguyên tắc duy nhất cho từng hồ sơ hoặc khoản phải nộp của NNT.
- ID khoản phải nộp được cung cấp cho NNT biết theo hướng dẫn tại điểm 1b Mục I công văn này để NNT thực hiện nộp tiền vào NSNN; tra soát, điều chỉnh thông tin thu nộp NSNN theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 Công văn 1483/TCT-KK năm 2023.
- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi trích tài khoản của NNT để nộp tiền vào NSNN, ngân hàng ủy nhiệm thu, KBNN sử dụng ID khoản phải nộp trong truyền nhận thông tin, chứng từ nộp NSNN theo hướng dẫn tại Công văn 1482/TCT-KK năm 2023 của Tổng cục Thuế.
Khi NNT lập Giấy nộp tiền vào NSNN tại Cổng TTĐT của TCT thì Cổng TTĐT của TCT tạo 01 mã ID khoản phải nộp tổng hợp (sau đây viết tắt là “ID tổng hợp”):
(i) Điều kiện tổng hợp: các ID khoản phải nộp có thứ tự thanh toán liền kề nhau; đồng thời có cùng thông tin KBNN tiếp nhận khoản thu, cơ quan thu, tài khoản thu, mục lục ngân sách, loại tiền, tính chất nghiệp vụ quản lý thuế.
(ii) “ID tổng hợp” có tính duy nhất, đại diện cho một nhóm từ 02 mã ID khoản phải nộp trở lên được gom khi NNT lập Giấy nộp tiền. Số tiền của mã “ID tổng hợp” bằng tổng cộng số tiền của các ID khoản phải nộp. Khi chọn nộp theo mã “ID tổng hợp” thì không sửa số tiền.
(iii) Sử dụng mã ID tổng hợp:
- Cổng TTĐT của TCT cho phép NNT chọn lập Giấy nộp tiền theo “ID tổng hợp” đã được tự động gom sẵn từ tất cả các mã ID khoản phải nộp đủ điều kiện hoặc;
- Trường hợp Cổng TTĐT của TCT đã tự động gom sẵn các khoản phải nộp có đủ điều kiện nhưng NNT chỉ muốn nộp cho một hoặc một số khoản phải nộp (do không đủ điều kiện trích nợ tài khoản ngân hàng đối với số tiền của ID tổng hợp đã gom sẵn) thì hệ thống cho phép NNT:
+ Chọn một mã ID khoản phải nộp để lập GNT.
+ Chọn từ 02 mã ID khoản phải nộp trở lên có đủ điều kiện để hệ thống tạo mã “ID tổng hợp” mới.
(iv) Mã “ID tổng hợp” (nếu có) được truyền qua hệ thống kết nối trao đổi thông tin thu ngân sách giữa Cổng TTĐT của TCT và ngân hàng phối hợp thu như ID khoản phải nộp.
Tra cứu mã định danh khoản phải nộp tại hệ thống các ứng dụng như thế nào?
Tại Tiểu mục 2 Mục I Phụ lục 01 Tài liệu hướng dẫn cơ quan thuế Ban hành kèm theo Công văn 1483/TCT-KK năm 2023 có hướng dẫn cụ thể như sau:
- Tại ứng dụng LPTB-NĐ (ứng dụng quản lý trước bạ, nhà đất): cơ quan thuế tra cứu ID khoản phải nộp tại các chức năng tra cứu số thông báo LPTB phương tiện theo phân quyền sử dụng.
- Tại ứng dụng TMS (ứng dụng quản lý thuế tập trung) theo phân quyền sử dụng:
+ Tra cứu ID khoản phải nộp của một người nộp thuế: tại đường dẫn FMCACOV - 10.1.2 Tra cứu thông tin tổng quan NNT
+ Tra cứu ID khoản phải nộp của nhiều người nộp thuế: tại đường dẫn ZTC_FPO4 - 8.9.1. 2 Danh sách giao dịch sổ chi tiết
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];