Top trường đào tạo ngành trí tuệ nhân tạo 2025?
Tham khảo ngay một số trường đào tạo ngành trí tuệ nhân tạo 2025 dưới đây:
Tên trường | Tên ngành | Loại hình |
Trường Đại học Công nghệ thông tin TPHCM | Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM | Robot và Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội | Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Trường Đại học Khoa học tự nhiên TPHCM | Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Trường Đại học Kinh tế - Luật TP HCM | Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Đại học Kinh tế TP HCM | Robot và Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Đại học Mở TP.HCM | Trí Tuệ Nhân Tạo | Công lập |
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM | Trí Tuệ Nhân Tạo | Công lập |
Trường Đại học Công nghiệp TPHCM | IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng | Công lập |
Trường Đại học Công Nghệ TPHCM | Trí tuệ nhân tạo | Tư thục |
Trường Đại học Sài Gòn | Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân | Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Trường Đại học Ngân hàng TP HCM | Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | Trí tuệ nhân tạo | Tư tục |
Trường Đại học Duy Tân | Trí tuệ nhân tạo | Tư thục |
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội | Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | Công lập |
Trường Đại Học Phenikaa | Trí tuệ nhân tạo | Tư thục |
Trường Đại Học Thăng Long | Trí tuệ nhân tạo | Tư thục |
Trường Đại Học Thủy Lợi | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | Công lập |
Trường Đại Học Điện Lực | Robot trí tuệ nhân tạo | Công lập |
... | ... | ... |
Lưu ý: Nội dung Top trường đào tạo ngành trí tuệ nhân tạo 2025 chỉ mang tính chất tham khảo, không mang tính chất so sánh.

Top trường đào tạo ngành trí tuệ nhân tạo 2025? (Hình từ Internet)
Chương trình đào tạo trường đại học có cần phải đủ các học phần bắt buộc không?
Căn cứ theo Điều 2 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT như sau:
Điều 2. Chương trình đào tạo và thời gian học tập
1. Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các môn học hoặc học phần (sau đây gọi chung là học phần), trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong trường hợp đào tạo song ngành hoặc ngành chính - ngành phụ, chương trình đào tạo phải thể hiện rõ khối lượng học tập chung và riêng theo từng ngành.
2. Nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo áp dụng chung đối với các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học khác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác, khối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong chương trình đào tạo trước.
3. Chương trình đào tạo phải được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng, không gây tác động bất lợi cho sinh viên.
[...]
Theo đó, chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các môn học hoặc học phần, trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Như vậy, đối chiếu quy định trên thì chương trình đào tạo trường đại học sẽ cần phải đủ các học phần bắt buộc.
Kế hoạch giảng dạy và học tập trong một năm học có mấy học kỳ và bao nhiêu tuần học?
Căn cứ theo Điều 6 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT như sau:
Điều 6. Kế hoạch giảng dạy và học tập
1. Kế hoạch giảng dạy và học tập chi tiết hóa việc tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo theo năm học, học kỳ, phù hợp với hình thức đào tạo và phương thức tổ chức đào tạo.
2. Kế hoạch năm học thể hiện những mốc thời gian chính của các hoạt động đào tạo trong năm học cho tất cả hình thức, chương trình đào tạo, được công bố kịp thời tới các bên liên quan trước khi bắt đầu năm học. Một năm học có 02 hoặc 03 học kỳ chính với tổng số tối thiểu 30 tuần lên lớp. Ngoài các học kỳ chính, cơ sở đào tạo có thể tổ chức thêm học kỳ phụ.
3. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức dạy và học (trực tiếp hoặc trực tuyến), lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ cho các khoá học, chương trình đào tạo và hình thức đào tạo. Kế hoạch học kỳ phải được xây dựng và công bố kịp thời với đầy đủ thông tin cần thiết, bảo đảm thuận tiện cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập và đăng ký học tập.
4. Thời khoá biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học của từng lớp thuộc các khoá học, hình thức và chương trình đào tạo. Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung thời gian, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày.
5. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định rõ việc phân bổ các học kỳ, thời gian, địa điểm, hình thức bố trí các giờ lên lớp theo quy định của Quy chế này.
Như vậy, đối chiếu quy định trên thì kế hoạch giảng dạy và học tập trong một năm học sẽ có 02 hoặc 03 học kỳ chính với tổng số tối thiểu 30 tuần lên lớp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];