Tổng hợp Công văn xuất hóa đơn chiết khấu thương mại mới nhất ra sao?
Sau đây là Tổng hợp Công văn xuất hóa đơn chiết khấu thương mại mới nhất, mọi người có thể tham khảo:
[1] Công văn 1802/CTH-QLDN3 năm 2025 về hóa đơn chiết khấu thương mại
[2] Công văn 953/DAN-QLND2 năm 2025 về nội dung hóa đơn chiết khấu thương mại theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. TẢI VỀ
[3] Công văn 4949/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về hóa đơn chiết khấu thương mại do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
[4] Công văn 457/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn chiết khấu thương mại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
[5] Công văn 45084/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn chiết khấu thương mại cuối kỳ cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
[6] Công văn 94368/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn chiết khấu thương mại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành.
*Lưu ý: Một số văn bản pháp luật trong các công văn đã hết hiệu lực và có văn bản thay thế, cụ thể:
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ có hiệu lực từ ngày 01/6/2025.
- Nghị định 209/2013/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Thông tư 219/2013/TT-BTC hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Thông tư 69/2025/TT-BTC .
- Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 hết hiệu lực từ ngày 13/06/2025 và được được thay thế bởi Quyết định 1306/QĐ-CT năm 2025.
Vừa rồi là câu hỏi: "Tổng hợp Công văn xuất hóa đơn chiết khấu thương mại mới nhất ra sao?"
>>> Xem thêm: Quy định xuất hóa đơn vận tải theo Nghị định 70 ra sao?
>>> Xem thêm: Cách lập hóa đơn điều chỉnh nhiều lần theo Nghị định 70 như thế nào?

Tổng hợp Công văn xuất hóa đơn chiết khấu thương mại mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)
Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được thể hiện như thế nào trên hóa đơn?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nội dung của hóa đơn như sau:
Điều 10. Nội dung của hóa đơn
[...]
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
[...]
Như vậy, trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:
[1] Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nếu truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện:
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã.
[2] Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];