TOÀN VĂN Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 (Luật số 104/2025/QH15) ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 281 lượt xem
17:13 | 23/12/2025
TOÀN VĂN Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 (Luật số 104/2025/QH15) ra sao? Nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai gồm các thông tin chính gì?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 (Luật số 104/2025/QH15) ra sao?
  2. Nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai gồm các thông tin chính gì?
  3. Các biện pháp nào được áp dụng trong tình huống khẩn cấp về thiên tai?

TOÀN VĂN Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 (Luật số 104/2025/QH15) ra sao?

Ngày 03/12/2025, Quốc Hội đã thông qua Luật Tình trạng khẩn cấp (Luật số 104/2025/QH15).

TOÀN VĂN Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 (Luật số 104/2025/QH15):

Tại đây

Luật Tình trạng khẩn cấp được thông qua có 6 chương, 36 điều, có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026.

Theo quy định của luật, tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân, hoặc có tình hình đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Theo quy định của luật, tình trạng khẩn cấp gồm tình trạng khẩn cấp về thảm họa; tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

Xem thêm Luật Tình trạng khẩn cấp (Luật số 104/2025/QH15): Tại đây

Trên đây là thông tin về "TOÀN VĂN Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 ra sao?".

TOÀN VĂN Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 ra sao?

TOÀN VĂN Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 (Luật số 104/2025/QH15) ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai gồm các thông tin chính gì?

Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 66/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 12. Tình huống khẩn cấp về thiên tai
1. Tình huống khẩn cấp về thiên tai là các tình huống thiên tai đã hoặc đang xảy ra đã gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn tính mạng, sức khỏe, nhà ở của nhiều người dân và các công trình đê điều, hồ đập, công trình phòng chống thiên tai, công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng như sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, bến cảng quốc gia, hệ thống lưới cao thế từ 66KV trở lên, các khu di tích lịch sử cấp quốc gia, trường học, bệnh viện từ tuyến huyện trở lên, trụ sở các cơ quan từ cấp huyện trở lên, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cần tổ chức triển khai ngay các biện pháp ứng phó khẩn cấp để kịp thời ngăn chặn hậu quả và khắc phục nhanh hậu quả, được công bố bằng quyết định của người có thẩm quyền.
2. Nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai gồm các thông tin chính sau:
a) Diễn biến, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai hoặc sự cố; sự cố công trình phòng, chống thiên tai hoặc sự cố công trình xây dựng ảnh hưởng do thiên tai; mức độ hư hỏng đối với công trình; thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại có thể xảy ra, đặc biệt liên quan đến an toàn về người;
b) Các biện pháp khẩn cấp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm ngăn chặn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai hoặc sự cố công trình gây ra;
c) Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện ứng phó và khắc phục hậu quả.
[...]

Theo đó, nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai gồm các thông tin chính sau:

- Diễn biến, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai hoặc sự cố; sự cố công trình phòng, chống thiên tai hoặc sự cố công trình xây dựng ảnh hưởng do thiên tai; mức độ hư hỏng đối với công trình; thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại có thể xảy ra, đặc biệt liên quan đến an toàn về người;

- Các biện pháp khẩn cấp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm ngăn chặn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai hoặc sự cố công trình gây ra;

- Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện ứng phó và khắc phục hậu quả.

Các biện pháp nào được áp dụng trong tình huống khẩn cấp về thiên tai?

Theo Điều 12 Nghị định 66/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm huy động các nguồn lực để ứng phó với tình huống khẩn cấp. Các biện pháp chính gồm:

- Huy động lực lượng, phương tiện và các nguồn lực để cứu hộ, cứu nạn; tổ chức cấp cứu kịp thời người bị nạn; nhanh chóng sơ tán, di dời nhân dân ra khỏi nơi nguy hiểm; bố trí đảm bảo hậu cần cho nhân dân tại nơi sơ tán;

- Tổ chức việc tiếp nhận, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí cho nhân dân; huy động các cơ sở khám chữa bệnh tham gia cứu chữa cho người bị nạn;

- Cấp phát miễn phí lương thực, thực phẩm và nhu yếu phẩm thiết yếu khác để giúp nhân dân xử lý môi trường, phòng, chống dịch bệnh, cung cấp nước sạch, ổn định đời sống nhân dân trong quá trình ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai;

- Huy động mọi nguồn lực (bao gồm cả nguồn lực từ Quỹ phòng, chống thiên tai) để xử lý khẩn cấp sự cố công trình phòng chống thiên tai, sự cố công trình xây dựng do thiên tai;

- Các biện pháp cần thiết khác;

- Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của các bộ, ngành, địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, hỗ trợ theo thẩm quyền.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất