Toà án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn?

Thư Viện Pháp Luật 305 lượt xem
10:17 | 14/03/2023
Chị gái tôi hiện nay đang có chồng và có con, nhưng nhà chồng ở xa tận ngoài Bắc. Hiện nay chồng chị tôi đang bị nghiện hút(thực ra anh ấy nghiện từ trước rồi nhưng chị tôi dấu) giờ chị tôi muốn ly dị với anh rể tôi mà không cần ra ngoài Bắc thì ly dị trong này có được không?

1. Về toà án có thẩm quyền giải quyết ly hôn:

·                Căn cứ quy định tại Điều 27, Điều 33 và Điều 35 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2005 thì: Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi người chồng đang cư trú có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu ly hôn của người vợ.

·                Tuy nhiên, hai vợ chồng có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của người vợ giải quyết;

2. Về các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu

·                Nếu quyết định ly hôn, chị của bạn cần làm đơn xin ly hôn gửi đến Toà án. Đơn xin ly hôn trình bày rõ nguyên nhân dẫn đến ly hôn, các yêu cầu về tài sản, con cái đề nghị tòa giải quyết khi ly hôn.

·                Kèm theo Đơn xin ly hôn các giấy tờ sau:

o               Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; chứng minh nhân dân của vợ, chồng; giấy khai sinh của con chung (Phải là bản sao có chứng thực);

o               Giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu tài sản (trong trường hợp có yêu cầu tòa án chia tài sản chung).

3. Về thời hạn giải quyết

·                Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện biết để đến làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

·                Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai.

·                Án phí với các vụ án ly hôn không phân chia tài sản là 50.000 đồng. Nếu có yêu cầu về tài sản, án phí được tính theo giá trị số tài sản được chia.

·                Tòa án giải quyết vụ án ly hôn trong thời hạn 4 tháng, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì chánh án tòa án có thể quyết định gia hạn thêm, nhưng không quá hai tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất