Thuế suất thuế GTGT mặt hàng tôm đông lạnh là bao nhiêu?

Mạc Duy Văn 1,326 lượt xem
16:10 | 28/07/2026
Thuế suất thuế GTGT mặt hàng tôm đông lạnh là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Thuế suất thuế GTGT mặt hàng tôm đông lạnh là bao nhiêu?
  2. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được tính thế nào?
  3. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu do ai quy định?

Thuế suất thuế GTGT mặt hàng tôm đông lạnh là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Điều 9. Thuế suất
[...]
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

Ngày 29/6/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 5956/TNI-QLDN1 năm 2026 tải về về chính sách thuế. Trong đó có giải đáp về Thuế suất thuế GTGT mặt hàng tôm đông lạnh như sau:

sản phẩm tôm đông lạnh (cấp đông nhiệt độ đến -18 độ C) là hoạt động chế biến thủy sản áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% trong thời gian miễn, giảm thuế theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ).

Như vậy, thuế suất thuế GTGT mặt hàng tôm đông lạnh là 10%, trong thời gian miễn, giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP là 8%.

Thuế suất thuế GTGT mặt hàng tôm đông lạnh là bao nhiêu?

Thuế suất thuế GTGT mặt hàng tôm đông lạnh là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được tính thế nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
[...]

Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được tính như sau:

Giá tính thuế GTGT = Trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu do ai quy định?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Như vậy, Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu do Chính phủ quy định

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất