Thuế suất hộ kinh doanh ăn uống 2026 bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thuế suất hộ kinh doanh ăn uống 2026 như sau:
A. ĐỐI VỚI THUẾ TNCN
[1] Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: Hộ kinh doanh được miễn thuế TNCN.
[2] Doanh thu năm từ trên 1 tỷ đến 03 tỷ đồng/năm:
(i) Tính thuế trực tiếp trên doanh thu: Thuế TNCN = Thuế suất x Doanh thu
Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể, thuế suất thuế TNCN dịch vụ ăn uống là: 1.5%.
(ii) Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế x Thuế suất.
Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể là 15%
[3] Doanh thu năm trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm và trên 50 tỷ đồng/năm: Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế x Thuế suất.
Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:
- Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
- Doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
B. ĐỐI VỚI THUẾ GTGT
[1] Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: Hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT
[2] Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng/năm:
Tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % x Doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Cụ thể là 3%.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Thuế suất hộ kinh doanh ăn uống 2026 bao nhiêu?"

Thuế suất hộ kinh doanh ăn uống 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế hộ kinh doanh như thế nào?
Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế hộ kinh doanh như sau:
- Kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn doanh thu và số thuế phải nộp; nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi chậm kê khai, chậm nộp, kê khai sai, khấu trừ hoặc nộp thuế không đúng quy định theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan thì bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc gì?
Theo Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
b) Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
c) Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
d) Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
đ) Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
e) Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Như vậy, cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];