Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp được thực hiện thế nào?

— 231 lượt xem
19:30 | 24/10/2025
Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp được thực hiện thế nào? Hồ sơ thực hiện bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Quy định về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp mới nhất như thế nào?
  2. Thủ tục thực hiện tạm ngừng kinh doanh được thực hiện như thế nào?
  3. Hồ sơ thực hiện tạm ngừng kinh doanh từ 1/7/2025 bao gồm những gì?

Quy định về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp mới nhất như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định

- Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong các trường hợp sau:

+ Tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

+ Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp từ 01/7/2025 được thực hiện thế nào?

Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp được thực hiện thế nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục thực hiện tạm ngừng kinh doanh được thực hiện như thế nào?

Tại Mục 32 Phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025 có quy định về thủ tục thực hiện tạm ngừng kinh doanh được thực hiện như sau:

(i) Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính

- Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý: Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh.

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Lưu ý: Sau 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mà doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị (Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

(ii) Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử

- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Người uỷ quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

Hồ sơ thực hiện tạm ngừng kinh doanh từ 1/7/2025 bao gồm những gì?

Tại Mục 32 Phần II Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025 có quy định về hồ sơ thực hiện tạm ngừng kinh doanh từ 1/7/2025 như sau:

(i) Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Mẫu số 27) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

(ii) Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây:

+ Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.

+ Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh về việc tạm ngừng kinh doanh.

+ Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần về việc tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:

Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục thì phải kèm theo hồ sơ, văn bản ủy quyền theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.