Thông tin so sánh Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh theo Thông tư 04 ra sao?
Căn cứ theo Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN, quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước số 2710 Thông tin so sánh Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh chi tiết như sau:
QUY ĐỊNH CHUNG
Cơ sở xây dựng
01. Chuẩn mực này được xây dựng và phát triển dựa trên cơ sở CMKTNN 100 (Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước), CMKTNN 200 (Các nguyên tắc của kiểm toán tài chính) và ISSAI 2710 (Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh) của INTOSAI.
Mục đích và phạm vi áp dụng
02. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan tới các thông tin so sánh nhằm:
(i) Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc liệu các thông tin so sánh trong báo cáo tài chính đã được trình bày (xét trên các khía cạnh trọng yếu) theo quy định về thông tin so sánh trong khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay chưa;
(ii) Lập báo cáo kiểm toán phù hợp với trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước.
03. Khi thực hiện kiểm toán có liên quan tới các thông tin so sánh kiểm toán viên nhà nước cần áp dụng các quy định tại CMKTNN 2510 (Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính) liên quan đến số dư đầu kỳ kế toán khi báo cáo tài chính kỳ trước do kiểm toán viên nhà nước kỳ trước kiểm toán hoặc chưa được kiểm toán.
04. Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán. Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp công việc với kiểm toán viên nhà nước và giải quyết các mối quan hệ trong quá trình kiểm toán.
[...]
Xem thêm chi tiết Thông tin so sánh Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh
*Trên đây là thông tin Thông tin so sánh Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh theo Thông tư 04 ra sao?

Thông tin so sánh Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh theo Thông tư 04 ra sao? (Hình từ Internet)
Thành viên Đoàn kiểm toán không phải Kiểm toán viên nhà nước gồm những ai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định như sau:
Điều 43. Nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm toán không phải Kiểm toán viên nhà nước
1. Thành viên Đoàn kiểm toán không phải Kiểm toán viên nhà nước gồm:
a) Công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước;
b) Cộng tác viên Kiểm toán nhà nước.
2. Thành viên Đoàn kiểm toán không phải Kiểm toán viên nhà nước có nhiệm vụ và trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán;
b) Tuân thủ pháp luật, chuẩn mực, quy trình và phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
c) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán về nhiệm vụ được giao.
Theo đó, thành viên Đoàn kiểm toán không phải Kiểm toán viên nhà nước gồm:
- Công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước;
- Cộng tác viên Kiểm toán nhà nước.
Tổng Kiểm toán nhà nước có quyền hạn gì?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước như sau:
- Ban hành quyết định kiểm toán.
- Được mời tham dự phiên họp toàn thể của Quốc hội, phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, phiên họp của Chính phủ về vấn đề có liên quan.
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của đơn vị được kiểm toán xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật cho Kiểm toán nhà nước; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.
Trường hợp kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước không được giải quyết hoặc giải quyết không đầy đủ thì Tổng Kiểm toán nhà nước kiến nghị người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
- Quyết định việc kiểm toán theo đề nghị của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Kiểm toán nhà nước 2015.
- Quyết định việc niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản của đơn vị được kiểm toán hoặc cá nhân có liên quan.
- Đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];