Hàng hóa có thể quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam bao nhiêu ngày?

08:21 | 17/03/2023
Thời gian quá cảnh hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam là bao nhiêu ngày? Thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa tại cơ quan nào? Xin chào, tôi muốn hỏi vấn đề về quá cảnh hàng hóa tại Việt Nam để phục vụ cho công việc. Xin hỏi, hàng hóa có thể được quá cảnh tại Việt Nam bao nhiêu ngày theo quy định của pháp luật? Thủ tục quá cảnh thực hiện ở đâu?
Nội dung chính
  1. Thời gian quá cảnh hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam là bao nhiêu ngày?
  2. Thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa tại cơ quan nào?

Thời gian quá cảnh hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam là bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định thời gian quá cảnh như sau:

1. Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn; trường hợp hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh.

2. Đối với hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất hoặc phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong thời gian quá cảnh cần phải có thêm thời gian để lưu kho, khắc phục hư hỏng, tổn thất thì thời gian quá cảnh được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các công việc đó và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận; trường hợp gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 của Luật này thì phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép.

3. Trong thời gian lưu kho và khắc phục hư hỏng, tổn thất quy định tại khoản 2 Điều này, hàng hóa và phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.

Như vậy, hàng hóa có thể quá cảnh tại Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan, trừ trường hợp được gia hạn, hàng hóa được lưu kho, phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng.

Thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa tại cơ quan nào?

Theo Khoản 1 Điều 36 Nghị định 69/2018/NĐ-CP có quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc cho phép quá cảnh.

b) Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa.

c) Đối với hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này, thủ tục quá cảnh thực hiện tại cơ quan hải quan.

Theo đó, tùy thuộc vào loại hàng hóa quá cảnh, chủ hàng có thể thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa tại các cơ quan khác nhau như Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan hải quan.

Trân trọng!

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất