Thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần là gì?
Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
[...]
5. “Thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần” là ngày doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần lần đầu.
[...]
Như vậy, thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần” là ngày doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập doanh nghiệp theo pháp luật về các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần lần đầu.

Thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần là gì? (Hình từ Internet)
Điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Theo Điều 6 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp được như sau:
- Các doanh nghiệp quy định tại Điều 5 Nghị định 57/2026/NĐ-CP thực hiện cổ phần hóa khi đảm bảo các điều kiện sau:
+ Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ;
+ Sau khi đã xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương 2 Nghị định 57/2026/NĐ-CP mà giá trị thực tế doanh nghiệp bằng hoặc lớn hơn các khoản phải trả.
- Các doanh nghiệp sau khi đã được xử lý tài chính và xác định lại giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương 2 Nghị định 57/2026/NĐ-CP mà giá trị thực tế doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp tiếp tục phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cấu doanh nghiệp để doanh nghiệp đủ điều kiện cổ phần hóa. Trường hợp phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cấu doanh nghiệp không khả thi thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chi phí thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Điều 10 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định chi phí thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp như sau:
- Chi phí cổ phần hóa do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán và quyết toán. Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp cổ phần hóa quyết định mức chi cụ thể theo các nội dung đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Các khoản chi phí cổ phần hóa phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chi phí cổ phần hóa bao gồm:
Chi phí cho việc tập huấn nghiệp vụ về cổ phần hóa doanh nghiệp
Chi phí kiểm kê, xác định giá trị tài sản
Chi phí lập phương án cổ phần hóa, xây dựng Điều lệ
Chi phí Hội nghị người lao động để triển khai cổ phần hóa
Chi phí hoạt động tuyên truyền, công bố thông tin về doanh nghiệp
Chi phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp trong trường hợp thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp không trùng với thời điểm kết thúc năm tài chính; kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
Chi phí cho việc tổ chức bán cổ phần
Chi phí tổ chức họp Đại hội cổ đông lần đầu
+ Tiền thuê tổ chức kiểm toán, tư vấn cổ phần hóa (tổ chức tư vấn để xác định giá trị doanh nghiệp, tổ chức tư vấn để xác định giá khởi điểm, tổ chức tư vấn để xây dựng phương án cổ phần hóa, tổ chức tư vấn bán cổ phần, tổ chức tư vấn lập Hồ sơ quyết toán cổ phần hóa). Việc thanh toán chi phí cho các tổ chức tư vấn căn cứ vào Hợp đồng ký kết giữa các bên liên quan;
+ Thù lao cho Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc:
Mức thù lao hàng tháng cho từng thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc tối đa không quá hai lần mức tham chiếu đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Chính phủ ban hành trong từng thời kỳ.
Thời gian thanh toán thù lao cho từng thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc theo thực tế nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc.
Các chi phí khác có liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp.
- Chi phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp trong trường hợp thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp trùng với thời điểm kết thúc năm tài chính không xác định là chi phí cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp theo quy định.
- Chi phí cổ phần hóa được lấy từ các nguồn quy định tại Điều 40 Nghị định 57/2026/NĐ-CP.
- Trong trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện lại việc xác định giá trị doanh nghiệp, tạm dừng chưa thực hiện cổ phần hóa hoặc dừng không thực hiện cổ phần hóa theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định xử lý các khoản chi phí cổ phần hóa (đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ) hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp và doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trong trường hợp doanh nghiệp dừng cổ phần hóa theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đồng thời dừng hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện sắp xếp lại theo các hình thức khác thì các khoản chi phí cổ phần hóa được xử lý theo phương án sắp xếp lại theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];