Thành phần dự phiên họp UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 gồm những ai?

Đoàn Thị Quỳnh Như 152 lượt xem
10:45 | 12/12/2025
Thành phần dự phiên họp UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 gồm những ai? Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Thành phần dự phiên họp UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 gồm những ai?
  2. Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của cơ quan nào?
  3. Cơ quan nào có nhiệm vụ, quyền hạn ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh?

Thành phần dự phiên họp UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 24 Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP quy định thành phần dự phiên họp UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 gồm:

- Đại diện Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội cấp tỉnh được mời dự tất cả các phiên họp;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được mời khi bàn về các vấn đề liên quan;

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đại biểu khác được mời tham dự khi bàn về các vấn đề có liên quan;

- Việc mời các đại biểu khách mời khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Lưu ý:

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Quy chế làm việc phù hợp với Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kèm theo Nghị định 314/2025/NĐ-CP

Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ban hành Quy chế làm việc bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 thì tiếp tục thực hiện. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ đặc điểm, tình hình thực tiễn của địa phương, quy định của pháp luật và để bảo đảm việc điều hành, hoạt động của bộ máy chính quyền tốt hơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định tại Nghị định này để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.


Xem thêm

>>> Các văn bản nào phải được đăng trên hệ thống thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh?

>>> Nguyên tắc làm việc của UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 như thế nào?

Thành phần dự phiên họp UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 gồm những ai?

Thành phần dự phiên họp UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 gồm những ai? (Hình từ Internet)

Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Điều 6. Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.

Như vậy, Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân.

Cơ quan nào có nhiệm vụ, quyền hạn ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
[...]
6. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương các cấp, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ.
9. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.
10. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
11. Căn cứ tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật, đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm nâng cao năng lực, tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của chính quyền cấp xã, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý và phát triển các đô thị, đặc khu.
12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan có nhiệm vụ, quyền hạn ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình.

*Trên đây là bài viết thông tin về Thành phần dự phiên họp UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 gồm những ai?

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất