Quyền của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?

12:30 | 04/06/2025
Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là gì? Quyền của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là gì?
  2. Quyền của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?
  3. Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm gồm những người nào?

Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
2. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại Nghị định này cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc là việc cơ quan khác có thẩm quyền, người có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến tài sản cho cơ quan đăng ký.
[...]

Như vậy, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại Nghị định này cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc là việc cơ quan khác có thẩm quyền, người có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến tài sản cho cơ quan đăng ký.

Quyền của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?

Quyền của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về quyền của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm như sau:

(1) Nhận kết quả đăng ký, kết quả cung cấp thông tin; kiểm tra, đối chiếu thông tin được đăng ký, được cung cấp; đề nghị cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 10 Nghị định 99/2022/NĐ-CP cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký đối với trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của cơ quan này;

(2) Đề nghị cơ quan đăng ký trả lời bằng văn bản về việc từ chối đăng ký, từ chối hủy đăng ký, từ chối khôi phục việc đăng ký đã bị hủy hoặc từ chối cung cấp thông tin theo đúng quy định tại các Điều 15 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, Điều 18 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, Điều 21 Nghị định 99/2022/NĐ-CP hoặc Điều 51 Nghị định 99/2022/NĐ-CP;

(3) Yêu cầu cơ quan đăng ký chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký hoặc yêu cầu đăng ký thay đổi thông tin có sai sót do lỗi của người yêu cầu đăng ký;

(4) Sử dụng kết quả đăng ký, kết quả cung cấp thông tin để thực hiện quyền, nghĩa vụ hợp pháp của mình tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự;

(5) Được miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác trong trường hợp pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan có quy định;

(6) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật liên quan trong trường hợp cơ quan đăng ký từ chối đăng ký, từ chối hủy đăng ký, từ chối khôi phục việc đăng ký đã bị hủy, từ chối cung cấp thông tin quy định tại (2) hoặc từ chối thực hiện miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác quy định tại (5); đăng ký thay đổi, xóa đăng ký, hủy đăng ký hoặc khôi phục việc đăng ký đã bị hủy không có căn cứ quy định tại Nghị định 99/2022/NĐ-CP.

Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm gồm những người nào?

Căn cứ tại khoản 1, khoản 6 Điều 8 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin như sau:

Điều 8. Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin
1. Người yêu cầu đăng ký bao gồm bên nhận bảo đảm, bên bảo đảm; Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản nhưng không thực hiện việc đăng ký (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản).
[...]
6. Người yêu cầu cung cấp thông tin bao gồm người yêu cầu đăng ký quy định tại Điều này và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu thông tin về biện pháp bảo đảm.
[...]

Như vậy, người yêu cầu đăng ký bao gồm bên nhận bảo đảm, bên bảo đảm; Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản nhưng không thực hiện việc đăng ký (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản).

Người yêu cầu cung cấp thông tin bao gồm người yêu cầu đăng ký quy định tại Điều này và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu thông tin về biện pháp bảo đảm.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất