Phạm vi kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu theo Kế hoạch 2545 như thế nào?

17:42 | 15/05/2026
phạm vi kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu gồm việc sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và 4 nội dung khác bao gồm:
Nội dung chính
  1. Phạm vi kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu theo Kế hoạch 2545 như thế nào?
  2. Chứng cứ chứng minh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm những tài liệu, hiện vật nào?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ chi tiết ra sao?

Phạm vi kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu theo Kế hoạch 2545 như thế nào?

Theo Kế hoạch 2545/KH-BVHTTDL năm 2026 tải về phạm vi kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu gồm việc sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và 4 nội dung khác:

Cụ thể Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tổ chức thành lập đoàn kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan

- Đối tượng kiểm tra: các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nội dung số; truyền thông, quảng cáo; phát hành phim, âm nhạc; phần mềm, công nghệ thông tin; thương mại điện tử; dịch vụ internet, mạng xã hội; có hoạt động khai thác các tác phẩm, chương trình trên môi trường mạng

- Phạm vi kiểm tra: (i) Việc sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; (ii) Việc thực hiện nghĩa vụ xin phép, trả tiền bản quyền; (iii) Việc sử dụng phần mềm máy tính có bản quyền; (iv) Hoạt động đăng tải, sao chép, phát tán nội dung trên website, nền tảng số, mạng xã hội; (v) Công tác lưu trữ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan.

- Nội dung kiểm tra:

+ Về hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép hoạt động chuyên ngành (nếu có); hồ sơ liên quan đến hoạt động cung cấp nội dung số);

+ Việc chấp hành quy định về quyền tác giả, quyền liên quan: Hợp đồng chuyển nhượng, sử dụng tác phẩm; văn bản cho phép khai thác quyền; chứng từ thanh toán quyền tác giả, quyền liên quan; việc sử dụng phần mềm có bản quyền;

+ Hoạt động trên môi trường mạng: nội dung đăng tải trên website, fanpage, kênh video, ứng dụng; hoạt động livestream, phát sóng trực tuyến; việc sao chép, chia sẻ, truyền đạt tác phẩm tới công chúng; hành vi sử dụng nội dung không rõ nguồn gốc hoặc chưa được cấp phép.

+ Xử lý vi phạm (nếu có): lập biên bản kiểm tra; yêu cầu gỡ bỏ nội dung vi phạm; kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính; chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

- Thời gian thực hiện: từ khi ban hành Kế hoạch đến ngày 30/5/2026.

Trên đây là nội Phạm vi kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu theo Kế hoạch 2545 như thế nào?

Phạm vi kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu theo Kế hoạch 2545 như thế nào?

Phạm vi kiểm tra doanh nghiệp dùng phần mềm lậu theo Kế hoạch 2545 như thế nào? (Hình từ Internet)

Chứng cứ chứng minh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm những tài liệu, hiện vật nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2006/NĐ-CP quy định về chứng cứ chứng minh xâm phạm như sau

Điều 25. Chứng cứ chứng minh xâm phạm
1. Các tài liệu, hiện vật sau đây được coi là chứng cứ chứng minh xâm phạm:
a) Bản gốc hoặc bản sao hợp pháp tài liệu mô tả, vật mẫu, hiện vật có liên quan thể hiện đối tượng được bảo hộ;
b) Vật mẫu, hiện vật có liên quan, ảnh chụp, bản ghi hình sản phẩm bị xem xét;
c) Bản giải trình, so sánh giữa sản phẩm bị xem xét với đối tượng được bảo hộ;
d) Biên bản, lời khai, tài liệu khác nhằm chứng minh xâm phạm.
2. Tài liệu, hiện vật quy định tại khoản 1 Điều này phải lập thành danh mục, có chữ ký xác nhận của người yêu cầu xử lý xâm phạm.

Theo đó, các tài liệu, hiện vật sau đây được coi là chứng cứ chứng minh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:

- Bản gốc hoặc bản sao hợp pháp tài liệu mô tả, vật mẫu, hiện vật có liên quan thể hiện đối tượng được bảo hộ;

- Vật mẫu, hiện vật có liên quan, ảnh chụp, bản ghi hình sản phẩm bị xem xét;

- Bản giải trình, so sánh giữa sản phẩm bị xem xét với đối tượng được bảo hộ;

- Biên bản, lời khai, tài liệu khác nhằm chứng minh xâm phạm.

Lưu ý: Tài liệu, hiện vật nêu trên phải lập thành danh mục, có chữ ký xác nhận của người yêu cầu xử lý xâm phạm.

Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ chi tiết như sau:

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.

- Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.

- Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất