Nội dung chi phí quản lý dự án xây dựng gồm những chi phí gì?
Theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định nội dung chi phí quản lý dự án gồm:
- Tiền lương của cán bộ quản lý dự án;
- Tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng;
- Các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng;
- Phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội;
- Bảo hiểm y tế;
- Bảo hiểm thất nghiệp;
- Kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án);
- Ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án;
- Thanh toán các dịch vụ công cộng;
- Vật tư văn phòng phẩm;
- Thông tin, tuyên truyền, liên lạc;
- Tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án;
- Công tác phí;
- Thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án;
- Chi phí khác và chi phí dự phòng.

Nội dung chi phí quản lý dự án xây dựng gồm những chi phí gì? (Hình từ Internet)
Bảng định mức chi phí quản lý dự án Thông tư 38/2026/TT-BXD bản thay thế có nội dung ra sao?
Theo Mục 2 Chương I Phần II Phục lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD thay thế bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026 Tải về , Bảng 1.1: Định mức chi phí quản lý dự án có nội dung chi tiết như sau:
Bảng 1.1: Định mức chi phí quản lý dự án
Đơn vị tính: tỷ lệ %

Hướng dẫn áp dụng:
- Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này chưa bao gồm chi phí dự phòng.
- Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này chưa bao gồm chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thực hiện công việc thẩm định (không thuê đơn vị tư vấn thẩm tra) thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại báo cáo nghiên cứu khả thi (trong trường hợp người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định); thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và thẩm định dự toán xây dựng. Chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thẩm định các công việc trên xác định như sau:
+ Chi phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt bằng 80% chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này;
Chi phí thẩm định thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo hướng dẫn tại mục 4.7 của phụ lục này;
+ Các chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thực hiện công việc thẩm định (không thuê đơn vị tư vấn thẩm tra) nêu trên được tính bổ sung thêm vào nguồn chi phí quản lý dự án.
- Chi phí quản lý dự án của dự án xây dựng công trình hàng không xác định theo định mức chi phí của loại công trình dân dụng.
Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án như thế nào?
Theo Mục 1 Chương I Phần II Phục lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD thay thế bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026 Tải về hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án như sau:
[1] Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
[2] Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình xác định theo định mức tỷ lệ (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt) nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình.
[3] Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng trên biển; trên đảo; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,35. Chi phí quản lý dự án của dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau thì xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,1.
[4] Trường hợp dự án được quản lý theo hình thức Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hình thức chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án quy định tại Điều 48 Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng của Chính phủ thì chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại Bảng 1.1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 0,8.
[5] Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án với hệ số k = 0,8.
[6] Trường hợp dự án được quản lý theo từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư để quản lý, tổ chức thực hiện thì chi phí quản lý dự án xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập.
[7] Chi phí quản lý dự án xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Cqlda: Chi phí quản lý dự án; đơn vị tính: giá trị;
- Cxd+tb: Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án; đơn vị tính: giá trị;
- Nt: Định mức chi phí quản lý dự án ban hành tại Thông tư này; đơn vị tính: tỷ lệ %;
- ki: Hệ số điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án; - n: Các hệ số điều chỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];