Nhận biết Ô tô con Pickup và Ô tô tải Pickup 2026 chi tiết ra sao?
Trước đây, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT, các xe bán tải có khối lượng chuyên chở dưới 950 kg được xem là xe con. (Quy chuẩn đã hết hiệu lực từ 01/01/2025)
Hiện nay tại, Thông tư 53/2024/TT-BGTVT đã chuẩn hóa lại định nghĩa, chia xe bán tải thành hai nhóm riêng biệt, gồm: ô tô con Pickup và ô tô tải Pickup.
Việc phân loại xe Pickup hiện nay được áp dụng dựa trên Thông tư 53/2024/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 15/11/2024. Theo đó, dòng xe Pickup, dù là thiết kế cabin đơn hay cabin kép, sẽ được chia làm hai nhóm chính với những đặc điểm định danh riêng biệt.
Theo đó, Cục Cảnh sát giao thông (CSGT) hướng dẫn người dân phân biệt giữa ôtô con pickup và ôtô tải pickup như sau:


Ô tô con Pickup
Đây là loại xe được xếp vào nhóm ô tô chở người (Ô tô con...). Theo Quy chuẩn, ô tô con Pickup phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau, cụ thể:
- Là ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi không kể chỗ của người lái xe
- Thùng hàng: Có kiểu dáng cabin và tiện nghi khoang chở người tương tự như ô tô con.
- Tiêu chí phân biệt: Phải có ít nhất một đặc điểm khác với ô tô tải Pickup cabin đơn hoặc cabin kép. Đây là điểm mấu chốt để Cục Đăng kiểm phân loại xe tập trung vào sự tiện nghi hay tải trọng hàng hóa.
Ô tô tải Pickup
Đây là loại ô tô thuộc nhóm ô tô tải thông dụng. Cơ quan Đăng kiểm căn cứ vào thông số kỹ thuật để xác định một chiếc xe là Ô tô tải Pickup ( cabin đơn hoặc cabin kép) nếu thỏa mãn các tiêu chí kỹ thuật cụ thể. Ví dụ, với Ô tô tải Pickup cabin kép, Quy chuẩn yêu cầu:
- Cabin: Bố trí tối đa hai hàng ghế, số người cho phép chở không lớn hơn 05 người.
- Thùng hàng: Dạng hở, diện tích hữu ích sàn thùng hàng không nhỏ hơn 1 m².
- Tỷ lệ tải trọng: Tỷ lệ giữa tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (m_h) và tổng khối lượng của số người cho phép chở (m_ng) phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật: (m_ng / m_h) * 100% ≤ 80% (trong đó, khối lượng hành khách tính trung bình là 65 kg/người). Đây là tiêu chí kỹ thuật định lượng quan trọng nhất để cơ quan Đăng kiểm xác định chiếc xe được thiết kế chủ yếu để chở hàng.
* Trên đây là Thông tin Nhận biết Ô tô con Pickup và Ô tô tải Pickup 2026 chi tiết ra sao?

Nhận biết Ô tô con Pickup và Ô tô tải Pickup 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Xe ô tô không được đỗ xe tại những nơi nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đi xe ô tô không được đỗ xe tại các vị trí sau:
- Bên trái đường một chiều;
- Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất;
- Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép;
- Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe;
- Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường;
- Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường;
- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
- Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau;
- Điểm đón, trả khách;
- Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào;
- Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới;
- Trong phạm vi an toàn của đường sắt;
- Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông;
- Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.
Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ có phải thực hiện công khai không?
Căn cứ khoản 6 Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
6. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
7. Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Như vậy, hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];